Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1506montoankiengiang005.png 1506montoankiengiang004.png 1506montoankiengiang003.png 1506montoankiengiang002.png 1506montoankiengiang001.png Dethivaolop10kiengiang2025toan3result.jpg Dethivaolop10kiengiang2025toan2result.jpg Dethivaolop10kiengiang2025toan1result.jpg 20200929_104321.jpg 20200929_104309.jpg IMG_1601042720514_1601344492968.jpg Logo_1.png FB_IMG_1542516089598.jpg FB_IMG_1542516110145.jpg 20180823_120220.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Minh Vũ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ngữ văn 7 kntt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Minh Vũ (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:49' 16-11-2023
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (HỌC KÌ 1)
    BÀI 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ

    (13 tiết)
    A. MỤC TIÊU
    Sau khi học xong bài 1. Bầu trời tuổi thơ, học sinh (HS) có thể:
    I. Về năng lực
    1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
    – Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm
    VB.
    – Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật
    trong truyện.
    – Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng
    ngữ trong câu.
    – Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
    – Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác
    trình bày.
    2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
    – Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học
    tập theo nhóm.
    – Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
    II. Về phẩm chất
    Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
    B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
    Nội dung dạy học

    Phương pháp,
    phương tiện

    Đọc hiểu

    Chuẩn bị trước giờ
    học của HS

    – Phương pháp: đọc sáng
    Văn bản 1: Bầy chim tạo, gợi tìm, tái tạo, làm
    việc nhóm,…
    chìa vôi
    – Phương tiện: SGK, máy
    (3 tiết)
    tính, máy chiếu, phiếu học
    tập.

    – Đọc trước phần Tri thức
    Ngữ văn trong SGK (tr.10).

    Thực hành
    tiếng Việt

    – Đọc trước mục Mở rộng
    thành phần chính và trạng
    ngữ của câu bằng cụm từ
    trong Tri thức ngữ văn (tr.10)
    và ô Nhận biết tác dụng của

    (1 tiết)

    – Phương pháp: phân tích
    ngôn ngữ, làm việc nhóm,
    thuyết trình…
    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu.
    Trang1

    – Thực hiện phiếu học tập số
    1, 2.

    việc mở rộng trạng ngữ của
    câu bằng cụm từ (tr.17).
    Văn bản 2: Đi
    lấy mật
    (2 tiết)

    – Phương pháp: đọc sáng
    tạo, gợi tìm, tái tạo, làm
    việc nhóm,…

    Thực hiện phiếu học tập.

    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu, phiếu học
    tập.
    Thực hành
    tiếng Việt
    (1 tiết)

    – Phương pháp: phân tích
    ngôn ngữ, làm việc nhóm,
    thuyết trình,...
    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu.

    Văn bản 3
    Ngàn sao làm
    việc và hướng
    dẫn
    Thực
    hành đọc

    Xem lại nội dung tác dụng
    của việc dùng các kiểu cụm từ
    để mở rộng thành phần chính
    của câu (bài 3, Ngữ văn 6)

    Phương tiện: SGK, phiếu
    học tập.

    Thực hiện các nhiệm đọc
    hiểu được giao.

    – Phương pháp: Dạy học
    theo mẫu, thực hành viết
    theo tiến trình, gợi tìm làm
    việc nhóm,…

    Đọc yêu cầu đối với văn bản
    tóm tắt, đọc bài tóm tắt tham
    khảo.

    (1 tiết)
    Viết: Tóm tắt
    văn bản theo
    những yêu cầu
    khác nhau về
    độ dài
    (3 tiết)
    Nói và nghe:
    Trao đổi về
    một vấn đề mà
    em quan tâm
    (2 tiết)

    – Phương tiện: SGK, phiếu
    học tập
    – Phương pháp: làm việc
    cá nhân và làm việc theo
    nhóm,…
    – Phương tiện: SGK, phiếu
    đánh giá theo tiêu chí.

    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU BÀI HỌC
    Trang2

    Chuẩn bị nội dung nói, tập
    luyện trước khi nói (SGK, tr.
    30 – 31)

    1. Mục tiêu:
    – HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
    – HS nắm được các khái niệm công cụ như đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
    2. Nội dung:
    HS đọc SGK, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát
    của bài học và các tri thức công cụ.
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả sản phẩm của nhóm.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm cần đạt
    1. Tìm hiểu Giới thiệu bài học
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề – Chủ đề: Thế giới tuyệt đẹp
    của bài và thể loại chính được học trong bài.
    của tuổi thơ
    – Thể loại đọc chính: Truyện
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS dựa vào kết quả chuẩn bị bài ở nhà và đọc lại phần
    Giới thiệu bài học ở lớp để nêu chủ đề của bài và thể loại
    chính được học.
    Báo cáo, thảo luận:
    HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    Kết luận, nhận định:
    GV đánh giá, nhận xét chung, nhấn mạnh chủ đề và thể
    loại chính trong bài học.
    2. Khám phá Tri thức ngữ văn1
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ 1 trong phiếu
    học tập số 1.
    GV yêu cầu HS vận dụng tri thức ngữ văn đã tìm hiểu khi
    chuẩn bị bài và nhớ lại nội dung một truyện ngắn đã học,
    chẳng hạn Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam để trả lời các
    – Truyện viết về thế giới tuổi
    câu hỏi:
    thơ. Truyện kể xoay quanh các
    – Truyện “Gió lạnh đầu mùa” viết về đề tài gì? Dựa vào
    sự việc liên quan đến các bạn
    đâu mà em xác định được như vậy?
    nhỏ như: chị em Sơn, Hiên…
    – Ai là nhân vật chính? Nêu cảm nhận của em về tính cách
    – Nhân vật chính là Sơn, cậu
    nhân vật chính.
    bé có tính cách hiền lành, giàu
    – Nhắc lại một chi tiết trong truyện mà em nhớ nhất. Chia tình yêu thương.
    sẻ với các bạn vì sao em nhớ nhất chi tiết đó.
    – HS chia sẻ các chi tiết tuỳ
    Thực hiện nhiệm vụ:
    theo lựa chọn cá nhân.
    – HS vận dụng kiến thức đã được học để trả lời câu hỏi và
    trao đổi câu trả lời trong nhóm.
    1

    Khám phá “tri thức ngữ văn” giúp HS có tri thức công cụ để đọc hiểu văn bản. Vì thế, có thể được tổ chức dạy học trong
    hoạt động Tìm hiểu chung khi học VB1.

    Trang3

    – GV định hướng, gợi ý thêm để HS có câu trả lời phù hợp.
    Báo cáo, thảo luận:
    GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp, đại diện khoảng 3
    nhóm trình bày ngắn gọn. Các nhóm khác nhận xét.
    Kết luận, nhận định:
    GV nhấn mạnh lại các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính
    cách nhân vật và lưu ý HS về vai trò của “tri thức ngữ văn”
    trong quá trình đọc VB.
    II. ĐỌC VĂN BẢN 1: BẦY CHIM CHÌA VÔI
    (Nguyễn Quang Thiều)
    Hoạt động 1. Khởi động
    1. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu
    cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các em với nội dung VB.
    2. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà để làm
    việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
    3. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm cần đạt
    Giao nhiệm vụ:
    GV nêu nhiệm vụ: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của Câu trả lời của mỗi cá nhân HS
    tuổi thơ mà em nhớ mãi. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm (tuỳ theo hiểu biết và trải
    nghiệm của bản thân).
    xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    – HS hoạt động cá nhân, kết nối với thực tế, nhớ lại những
    cảm xúc chân thật nhất về trải nghiệm của bản thân. Ghi chép
    ngắn gọn các nội dung theo yêu cầu.
    – Lưu ý, nếu không nhớ trải nghiệm tuổi thơ thì có thể
    nhắc lại trải nghiệm mới nhất mà các em vừa trải qua.
    Báo cáo, thảo luận:
    Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân
    một cách ngắn gọn, súc tích. GV động viên các em phát biểu
    một cách tự nhiên, chân thật.
    Kết luận, nhận định:
    – GV cũng có thể (không nhất thiết) chia sẻ cùng HS về
    trải nghiệm tuổi thơ của chính mình, kết nối với bài học: Qua
    việc đọc VB “Bầy chim chìa vôi” ở nhà, em có biết Mên và
    Mon có trải nghiệm tuổi thơ đáng nhớ nào không? Em có
    thích trải nghiệm đó không? Vì sao?
    – GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới.
    Trang4

    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    1. Mục tiêu:
    – HS nhận biết được đề tài, ngôi kể, nhân vật, các sự kiện chính; nhận biết được các chi tiết
    tiêu biểu, qua đó nắm được tính cách nhân vật.
    – Kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên, sự
    trân trọng đối với đời sống của muôn loài.
    2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm việc nhóm
    để hoàn thành nhiệm vụ.
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
    4. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV và HS
    1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
    – Yêu cầu HS trình bày ngắn gọn thông tin
    giới thiệu về nhà văn Nguyễn Quang Thiều (HS
    đã chuẩn bị ở nhà, nhiệm vụ 2 trong phiếu học
    tập số 1).

    Dự kiến sản phẩm cần đạt
    1. Tìm hiểu chung
    a. Tác giả

    – Nguyễn Quang Thiều sinh năm 1957 tại
    Hà Nội.

    – Ông từng được trao tặng hơn 20 giải

    thưởng văn học trong nước và quốc tế.
    – Hướng dẫn HS bước đầu định hướng cách b. Cách đọc hiểu văn bản truyện

    đọc văn bản Bầy chim chìa vôi: Em đã biết thế
    nào là truyện, cốt truyện, nhân vật, người kể
    chuyện, đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật… Dựa
    vào những hiểu biết này, em định hướng sẽ thực
    hiện những hoạt động nào để đọc hiểu văn bản
    “Bầy chim chìa vôi”?
    2. Khám phá văn bản
    2. Khám phá văn bản
    a. Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu đề tài, ngôi
    kể, nhân vật, cốt truyện
    Giao nhiệm vụ:
    – GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số 2
    (đã chuẩn bị ở nhà) và cho biết đề tài, ngôi kể,
    nhân vật trong truyện.
    – GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Dựa trên
    kết quả của phiếu học tập số 2, tóm tắt bằng lời
    câu chuyện trong văn bản Bầy chim chìa vôi.
    – GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản ở nhà
    và tóm tắt cốt truyện, em hãy chọn đọc diễn cảm
    một đoạn trong văn bản mà em thấy thích nhất;
    chia sẻ lí do vì sao em ấn tượng với đoạn đó; chỉ
    ra tác dụng của các thẻ chỉ dẫn trong đoạn VB
    em đọc (nếu có).
    Trang5

    a. Tìm hiểu đề tài, ngôi kể, nhân vật, cốt
    truyện
    – Truyện kể về hai nhân vật Mên và Mon.
    Nội dung câu chuyện xoay xung quanh sự
    lo lắng, quan tâm của Mên và Mon đối với
    bầy chim chìa vôi giữa lúc nước sông đang
    dâng cao.
    – Đề tài về thế giới tuổi thơ.
    – Câu chuyện được kể bằng lời người kể
    chuyện ngôi thứ ba.
    – Các sự kiện chính trong câu chuyện:
    + Mên và Mon tỉnh giấc khi bên ngoài trời
    đang mưa to, nước sông dâng cao. Cả hai lo
    lắng cho bầy chim chìa vôi non ngoài bãi
    sông.
    + Mên và Mon muốn đưa bầy chim non vào
    bờ.
    + Hai anh em tìm cách xuống đò ra bãi cát

    – GV yêu cầu HS trao đổi về những từ ngữ để mang bầy chim vào bờ nhưng không
    khó trong VB.
    được, đành quay lại quan sát.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    – HS trả lời câu hỏi.
    – HS đọc diễn cảm một số đoạn được chọn
    trong VB, chú ý sử các thẻ chỉ dẫn đọc ở bên
    phải VB.
    – Tìm hiểu nghĩa của các từ khó, ghi lại những
    từ chưa hiểu; vận dụng các câu hỏi trong khi đọc
    để hiểu VB.
    Báo cáo, thảo luận:
    – HS trả lời câu hỏi, thảo luận, đọc diễn cảm.

    + Bầy chim chìa vôi non đã bay lên được,
    thoát khỏi dòng nước khổng lồ trước sự ngỡ
    ngàng, vui sướng của hai anh em.
    – Giải thích nghĩa của từ được chú thích
    trong SGK. HS có thể nêu thêm những từ
    khó khác.

    – HS giải thích nghĩa của các từ được chú
    thích trong SGK, nêu những từ khó mà chưa
    được chú thích.
    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét cách đọc của HS và kết luận về
    đề tài, nhân vật, ngôi kể, cốt truyện.
    b. Tìm hiểu nhân vật Mên và Mon
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và nhóm.
    Một số nhóm thực hiện phiếu học tập số 3 tìm
    hiểu nhân vật Mon, một số nhóm thực hiện phiếu
    học tập số 4 tìm hiểu nhân vật Mên.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    – HS hoàn thành sản phẩm cá nhân, thống nhất
    kết quả của nhóm, ghi câu trả lời vào phiếu học
    tập.
    – GV quan sát, hỗ trợ HS.
    Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày kết quả
    thực hiện phiếu học tập số 3, 4 và thảo luận.
    Kết luận, nhận định:
    – GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến thức.
    – GV kết nối với phần Tri thức ngữ văn để HS
    hiểu hơn về chi tiết, tính cách nhân vật bằng câu
    hỏi:
    + Nếu em là Mên và Mon em có ra bến đò
    không? Vì sao?
    + Qua những tìm hiểu trên, em nhận thấy chi
    Trang6

    b. Tìm hiểu nhân vật Mên và Mon
    Nhân vật Mon:
    – Lời nói: Có lẽ sắp ngập mất bãi cát rồi;
    Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết
    đuối mất; Thế anh bảo chúng nó có bơi
    được không?; Tổ chim ngập mất anh ạ.
    Mình phải mang chúng nó vào bờ, anh ạ.
    – Cử chỉ, hành động: không ngủ, nằm im
    lặng; liên tục hỏi anh làm thế nào để mang
    chim vào bờ; xuống đò cùng anh.
    – Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắng, sợ nước
    sông dâng ngập bãi cát, bầy chim chìa vôi
    non sẽ bị chết đuối.
    – Nhận xét về Mon: Cậu bé có tâm hồn
    trong sáng, nhân hậu, biết yêu thương loài
    vật, trân trọng sự sống.
    Nhân vật Mên:
    – Lời nói: Thế làm thế nào bây giờ?; Chứ
    còn sao; Nào, xuống đò được rồi đấy; Phải
    kéo về bến chứ, không thì chết. Bây giờ tao
    kéo còn mày đẩy…
    – Cử chỉ, hành động: không ngủ, nằm im
    lặng, quyết định xuống đò cùng em; giọng

    tiết trong truyện có vai trò như thế nào?
    + Làm cách nào để xác định tính cách của
    nhân vật?
    – GV liên hệ thực tế, nhấn mạnh về cách nhìn
    nhận, đánh giá con người trong cuộc sống.
    c. Tìm hiểu đoạn kết truyện
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối truyện (Từ Khi
    ánh bình minh đã đủ sáng đến hết) và thực hiện
    các nhiệm vụ sau:
    – Hình dung, tưởng tượng và miêu tả lại hình
    ảnh “huyền thoại” mà Mên và Mon chứng kiến
    bằng bằng lời văn của em (Chú ý miêu tả thời
    gian, không gian, cảnh vật, tập trung vào hình
    ảnh bầy chim chìa vôi)
    – Đọc đoạn văn miêu tả khung cảnh bãi sông
    trong buổi bình minh, em ấn tượng nhất với chi
    tiết nào? Vì sao?
    – Trong đoạn kết, Mên và Mon hình như
    không hiểu rõ vì sao mình lại khóc. Theo em,
    điều gì đã khiến các nhân vật có cảm xúc như
    vậy?
    Thực hiện nhiệm vụ:
    – HS đọc và tự chọn chi tiết ấn tượng nhất
    đối với bản thân. HS làm việc cá nhân.
    – GV gợi ý HS tự đặt mình vào hoàn cảnh
    nhân vật để lí giải.
    Báo cáo, thảo luận:
    HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao đổi, thảo
    luận.
    Kết luận, nhận định:
    – GV nhận xét, đánh giá chung, nhấn mạnh
    những chi tiết hay, những cách cảm nhận, lí giải
    sâu sắc và tinh tế.
    – Liên hệ thực tế, gợi dẫn đến vẻ đẹp của
    lòng dũng cảm; của những khoảnh khắc con
    người vượt qua gian nan, thử thách để trưởng
    thành,…
    3. Tổng kết
    – Nêu nội dung chính của truyện “Bầy chim
    Trang7

    tỏ vẻ người lớn; quấn cái dây buộc đò vào
    người nó và gò lưng kéo;….
    – Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắng cho bầy chim
    chìa vôi non, bình tĩnh bảo vệ em và con đò.
    – Nhận xét về nhân vật Mên: Thể hiện mình
    là người sống có trách nhiệm, biết suy nghĩ,
    hành động dứt khoát, bình tĩnh, quan tâm,
    bảo vệ em, yêu loài vật.
    – HS trả lời theo cảm nhận, suy nghĩ riêng.
    – HS vận dụng “tri thức ngữ văn” và nội
    dung đã điền trong phiếu học tập để trả lời
    về vai trò của các chi tiết trong truyện và
    cách để xác định tính cách nhân vật.

    c. Tìm hiểu đoạn kết truyện
    – HS hình dung và miêu tả theo sự sáng tạo
    riêng: cảnh tượng như huyền thoại vì bầy
    chim chìa vôi non bé bỏng không bị chết
    đuối mà vụt bay lên, bứt khỏi dòng nước
    khổng lồ một cách ngoạn mục, trước sự ngỡ
    ngàng, vui sướng của hai anh em.
    – Tuỳ vào cảm nhận, mỗi HS có lí do riêng
    để chọn chi tiết mình thích, chẳng hạn:
    khoảnh khắc bầy chim chìa vôi cất cánh, chi
    tiết miêu tả bầy chim non,…
    – Mỗi HS sẽ có những cách lí giải riêng, có
    thể:
    + Mên và Mon đã quá lo lắng cho bầy chim
    chìa vôi, nhìn thấy chúng an toàn cả hai cảm
    thấy vui sướng, hạnh phúc.
    + Vui mừng, xúc động khi bầy chim được
    an toàn.

    3. Tổng kết
    – Truyện kể về tình cảm của hai anh em
    Mên và Mon đối với bầy chim chìa vôi.
    – Về sức hấp dẫn của truyện:
    + Lời thoại, cử chỉ, hành động, suy nghĩ
    chân chất, mộc mạc, mang nét hồn nhiên trẻ
    thơ của nhân vật.
    + Các sự việc đậm chất đời thường, gần gũi

    chìa vôi”.
    – Điều gì đã làm nên sức hấp hẫn của
    truyện?
    – Truyện đã tác động như thế nào đến suy
    nghĩ và tình cảm của em?
    GV kết nối với những nội dung chính của bài
    học, nhấn mạnh đề tài, chi tiết, tính cách nhân
    vật khi đọc truyện; chốt kiến thức toàn bài.

    với trẻ thơ, đặc biệt là những việc làm giàu
    tính nhân văn.
    + Nghệ thuật miêu tả tinh tế, đầy chất thơ,
    nhiều cảm xúc.
    – HS nêu nhận thức riêng về sự tác động
    của truyện đến bản thân.
    – Câu trả lời về những yếu tố cần chú ý khi
    đọc một VB truyện:
    + Cần chú ý đề tài để có định hướng đọc
    hiểu đúng.
    + Chú ý các sự kiện chính, chi tiết tiêu biểu
    về nhân vật (lời nói, cử chỉ, hành động,…)
    để hiểu nội dung, nghệ thuật của truyện.

    Hoạt động 3. Luyện tập
    1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
    2. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết đoạn văn ngắn từ
    một nội dung của truyện.
    3. Sản phẩm: Đoạn văn của HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm cần đạt
    1. Luyện tập đọc hiểu
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi đọc một – Câu trả lời:
    + Cần chú ý đề tài để có định
    VB truyện, em cần chú ý những yếu tố nào?
    hướng đọc hiểu đúng.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện + Chú ý các sự kiện chính,
    chi tiết tiêu biểu về nhân vật
    nhiệm vụ.
    (lời nói, cử chỉ, hành động,
    Báo cáo, thảo luận:
    …) để hiểu nội dung, nghệ
    Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý, bổ sung
    thuật của truyện.
    cho sản phẩm của bạn.
    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn mạnh cho
    HS một số kĩ năng đọc hiểu.
    2. Viết kết nối với đọc
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) kể lại
    sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng lời Đoạn văn của HS bảo đảm
    của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ đúng yêu cầu.
    nhất).
    Thực hiện nhiệm vụ:
    Hướng dẫn HS chọn nhân vật kể, ngôi kể; chú ý thay đổi
    Trang8

    lời kể theo ngôi thứ nhất, lựa chọn giọng kể phù hợp, đảm
    bảo sự việc, đầy đủ chi tiết. GV quan sát, hỗ trợ những HS
    gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận:
    Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS khác
    căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét về sản phẩm
    của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
    – Nội dung: Kể đúng nội dung sự việc, đảm bảo đầy đủ,
    chính xác của các chi tiết
    – Ngôi kể: Sử dụng ngôi kể thứ nhất
    – Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không mắc lỗi
    diễn đạt
    – Dung lượng; Đoạn văn khoảng 5- 7 câu
    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.

    Hoạt động 4. Vận dụng
    1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập
    và thực tiễn.
    2. Nội dung: Vẽ tranh, tự chọn đọc một VB truyện có chủ đề về thế giới tuổi thơ.
    3. Sản phẩm: Nhật kí đọc sách.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm cần đạt
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:
    – Tranh vẽ của HS.
    – Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong văn – Nhật kí đọc sách, chuẩn bị cho
    phần trao đổi ở tiết Đọc mở rộng.
    bản “Bầy chim chìa vôi” mà em ấn tượng.
    – Tìm đọc một truyện ngắn có chủ đề về thế giới tuổi
    thơ và điền thông tin phù hợp vào nhật kí đọc sách do
    em thiết kế theo mẫu gợi ý. Chuẩn bị chia sẻ kết quả
    đọc mở rộng của em với các bạn trong nhóm hoặc
    trước lớp.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS tự tìm đọc một truyện ngắn theo yêu cầu, nhận
    biết đề tài, chi tiết, ấn tượng chung về nhân vật và ghi
    lại kết quả đọc vào nhật kí đọc sách; chuẩn bị trao đổi
    kết quả đọc ở tiết Đọc mở rộng.
    Phụ lục phiếu học tập
    Trang9

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    1. Đọc thầm phần Tri thức ngữ văn. Tìm và điền các từ ngữ phù hợp vào chỗ trống trong các phát
    biểu dưới đây.
    a. Đề tài là…………………………………….., thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học
    b. Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào…………………………..được miêu tả hoặc
    ………………………được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm
    c. Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài………
    d. Chi tiết là …………………………….tạo nên thế giới hình tượng.
    e. Tính cách nhân vật là………………………………. tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua
    hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,…
    2. Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin giới thiệu về nhà văn Nguyễn Quang Thiều
    Điều em tìm hiểu được về nhà văn Nguyễn Quang Thiều:
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    3. Hãy chia sẻ cảm xúc, ấn tượng ban đầu của em sau khi đọc văn bản Bầy chim chìa vôi
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Trang10

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    1. Đọc thầm văn bản Bầy chim chìa vôi. Dừng lại ở cuối mỗi phần và ghi vắn tắt kết quả đọc theo gợi dẫn sau
    đây.

    1. Đọc thầm phần Tri thức ngữ văn. Tìm và điền các từ ngữ phù hợp vào chỗ trống trong các phát
    biểu dưới đây.
    1.3. Phần (3) kể về:

    1.1 . Phần (1) kể về:

    1.2. Phần (2) kể về:

    a. Đề tài là…………………………………….., thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học
    b. Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào…………………………..được miêu tả hoặc
    ………………………được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm
    c. Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một……………………………………….
    d. Chi tiết là …………………………….tạo nên thế giới hình tượng.
    e. Tính cách nhân vật là………………………………. tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua
    hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,…
    2. Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin giới thiệu về nhà văn Nguyễn Quang Thiều

    2. Trả lời các câu hỏi sau để tìm hiểu chung về văn bản.

    Điều em tìm hiểu được về nhà văn Nguyễn Quang Thiều:
    2.1. Hãy cho biết đề tài của văn bản truyện:
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………………..……………………..……………………..…………..
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
    2.2. Hãy cho biết các nhân vật trong truyện:
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    3. Hãy
    chia
    sẻ cảm
    2.2.
    Truyện
    được
    kể ở xúc,
    ngôi ấn
    thứtượng
    mấy? của em sau khi đọc văn bản Bầy chim chìa vôi
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Trang11

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    1.Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu nhân vật Mon theo gợi dẫn
    1.1. Tìm hiểu nhân vật Mon trong phần (1)

    - Câu chuyện chính trong lời nói của Mon:
    - Cử chỉ, hành động của Mon:
    - Tâm trạng, suy nghĩ của Mon:

    1.2. Tìm hiểu nhân vật Mon trong phần (2)
    - Câu chuyện chính trong lời nói của Mon:
    - Cử chỉ, hành động của Mon:
    - Tâm trạng, suy nghĩ của Mon:

    1.3. Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (3)

    - Hành động của Mon:
    - Cảm xúc, suy nghĩ của Mon khi chứng kiến bầy chim chìa vôi:

    2. Làm việc theo nhóm 4 thành viên để chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 1 và cùng thảo luận.

    2.1.Em cảm nhận như thế nào về tính cách nhân vật Mon?

    2.2. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Mon.

    Trang12

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    1. 1.Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu nhân vật Mên theo gợi dẫn
    1.1. Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (1)
    - Câu chuyện chính trong lời nói của Mên:
    - Cử chỉ, hành động của Mên:
    - Tâm trạng, suy nghĩ của Mên:

    1.2. Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (2)
    - Câu chuyện chính trong lời nói của Mên:
    - Cử chỉ, hành động của Mên:
    - Tâm trạng, suy nghĩ của Mên:

    1.3. Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (3)

    - Hành động của Mên:
    - Cảm xúc, suy nghĩ của Mên khi nhìn thấy bầy chim chìa vôi:

    2. Làm việc theo nhóm 4 thành viên để chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 1 và cùng thảo
    luận.
    2.1.Em cảm nhận như thế nào về tính cách nhân vật Mên?

    2.2. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Mên.

    Trang13

    BÀI 2: KHÚC NHẠC TÂM HỒN
    Đọc - hiểu văn bản(2)
    GẶP LÁ CƠM NẾP(2 tiết)
    – Thanh Thảo–

    I. MỤC TIÊU
    1. Yêu cầu cần đạt
    1. Về năng lực
    * Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhómvà trình bày sản phẩm nhóm
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
    hoàn thiện phiếu học tậpcủa giáo viên giao cho trước khi tới lớp
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong hoạt động luyện tập
    * Năng lực đặc thù
    - Đọc diễn cảm bài thơ “ Gặp lá cơm nếp”[1]
    - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện
    qua từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ.[2]
    - Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Thanh Thảo và văn bản “Gặp lá cơm nếp”
    [3]

    - Nhận biết được biện pháp nghệ thuật và tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong
    văn bản “Gặp lá cơm nếp”[4]
    - Phân tích, suy luận được những nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm gia đình
    gắn với tình yêu quê hương, đất nước.[5]
    - Thấy được: Nỗi nhớ quê của người con xa quê và hình ảnh người mẹ trong kí ức
    người con.[6]
    - Viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ về tình cảm của người con đối với mẹ trong bài
    thơ “ Gặp lá cơm nếp”[7]
    - Bước đầu biết làm một bài thơ năm chữ, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc
    bài thơ.[8]
    2. Về phẩm chất:Tình yêu quê hương, gia đình, sự gắn bó với những sự vật quen
    Trang14

    thuộc ở quê hương.

    Trang15

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
    - Tranh ảnh về nhà thơ Thanh Thảo và văn bản “Gặp lá cơm nếp”.
    - Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
    a. Mục tiêu: HS huy động trải nghiệm của hs về xôi- một trong những món ăn quen
    thuộc của người Việt từ đó kết nối với văn bản.
    b. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    GV chiếu các hình ảnh về món xôi nếp và lá cây cơm nếp
    ?Em hãy chia sẻ cảm nhận của mình về hương vị của món xôi em đã thưởng thức
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát các hình ảnh về món xôi nếp và lá cây cơm nếpvà chia sẻ cảm nhận của
    mình
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HStrả lời câu hỏi.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản.
    2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1 Đọc - hiểu văn bản
    I. Tìm hiểu chung ( 15')
    Mục tiêu: [1]; [2]; [3]
    GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tìm hiểu về tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm
    hiểuvăn bản.
    HSdựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời
    những câu hỏi của GV.
    Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    1. Đọc
    Trang16

    Sản phẩm
    1. Đọc văn bản

    - Hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý ngữ điệu, chú ý
    những câu cần đọc với ngữ điệu đặc biệt
    + Đọc giọng to, rõ ràng diễn cảm. Chú ý khi đọc dòng
    thơ “Ôi mùi vị quê hương” lưu ý cách ngắt nhịp ¼
    nhấn mạnh vào thán từ ôi để biểu dạt tình cảm, cảm
    xúc của tác giả dành cho quê hương và người mẹ.
    Gv đọc mẫu, yêu cầu 3 hs đọc bài thơ gv nhận xét,
    điều chỉnh cách đọc, giọng đọc.
    2. Tác giả
    - Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).

    2. Tác giả: Thanh Thảo

    - Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao về nhà đã
    chuẩn bị và đổi phiếu cho bạn cùng nhóm để trao đổi,
    chia sẻ.
    Họ và tên...................Lớp
    Phiếu học tập số 1
    I. Tìm hiểu về tác giả Thanh thảo

    - Sinh năm 1946, quê ở
    ....................................................................................... Quảng Ngãi.
    .......................................................................................- Ông là một nhà thơ, nhà báo
    ....................................................................................... được công chúng chú ý qua
    II. Tìm hiểu về tác phẩm

    những tập thơ và trường ca

    1. Thể loại

    viết về chiến tranh và thời

    ............................................................................ hậu chiến:
    2. Phương thức biểu đạt chính

    - Những tác phẩm chính:

    ............................................................................ Những người đi tới biển
    (1977),

    3. Nội dung

    ............................................................................ trảng

    Dấu
    cỏ

    chân

    qua

    (1978),Những

    ............................................................................ ngọn sóng mặt trời (1981),
    Khối vuông ru-bích (1985),

    4. Bố cục.

    Từ một đến
    một trăm (1988).
    Trang17

    ............................................................................
    ............................................................................
    ............................................................................
    (Phiếu học tập giao về nhà)
    ?Trình bày những nét cơ bản về nhà thơ Thanh Thảo
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia
    sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi
    còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo
    luận của các cặp đôi báo cáo.
    B4: Kết luận, nhận định
    HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
    nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
    GV:- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩmcủa các
    cặp đôi.
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau

    3. Tác phẩm

    3. Tác phẩm

    - Thể loại: Thể thơ 5 chữ

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã
    chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
    ? Văn bản “Gặp lá cơm nếp” thuộc thể thơ ?
    ? Phương thức biểu đạt chính
    ? Nội dung bài thơ?
    ? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu nội
    dung của từng phần?
    - Phương

    B2: Thực hiện nhiệm vụ

    thức biểu đạt

    chính: Biểu cảm

    GV:

    Trang18

    1. Hướng dẫn hs tìm hiểu thể loại

    -Nội dung: Cảm xúc của

    2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).

    người con trên đường hành

    HS:

    quân ra mặt trận nhớ về

    - Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.

    mẹ nơi quê nhà khi gặp lá

    B3: Báo cáo, thảo luận

    cơm nếp.

    GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
    cần).

    - Bố cục: 2 phần

    HS:

    nhắc người con nhớ về mẹ

    - Trả lời các câu hỏi của GV.
    - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần)
    và chuyển dẫn sang đề mục sau.
    Gv yêu cầu hs thực hiện phiếu học tập số 2: Giao ở
    tiết học trước.
    Họ và tên...................Lớp
    Văn bản

    Phiếu học tập số 2
    Đồng dao mùa
    Gặp lá cơm

    Đặc điểm

    xuân

    nếp

    Số tiếng trong
    mỗi dòng thơ
    Cách gieo vần
    Ngắt nhịp
    Chia khổ
    Gv gọi hs trình bày phiếu HTcủa mình
    Hs khác nhận xét- Gv bổ sung
    Văn bản
    Đồng dao mùa
    Đặc điểm

    xuân

    Số tiếng trong 4 tiếng / dòng

    Gặp lá cơm
    nếp
    5 tiếng/ dòng

    mỗi dòng thơ
    Cách gieo vần Chân

    + Khổ 1,4: Hoàn cảnh gợi

    Chân
    Trang19

    +Khổ 2,3: Hình ảnh người
    mẹ trong kí ức người con.

    Ngắt nhịp

    Chia khổ

    Linh hoạt biến

    Linh hoạt biến

    tấu trên nền nhịp

    tấu trên nền

    2/2

    nhịp 2/3

    9 khổ, trong đó

    4 khổ trong đó

    có 2 khổ đặc biệt

    có 1 khổ đặc
    biệt

    II. Khám phá văn bản(46')
    1. Hoàn cảnh gợi nhắc người con nhớ về mẹ
    Mục tiêu: [4]; [6]
    GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
    HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
    phẩm.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm lớp.

    1.Hoàn cảnh gợi nhắc người

    - Giao nhiệm vụ:hoàn thiện phiếu học tập số 3 bằng con nhớ về mẹ
    cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
    - Thời gian: 5 phút
    Họ và tên ..................Lớp..................
    Phiếu học tập số 3

    - Hoàn cảnh người con thổ lộ

    1. Nêu nội dung khổ 1,4

    tâm tư tình cảm:

    2. Hoàn cảnh để người con thổ lộ tâm tư tình cảm

    loài cây nhỏ, mọc hoang có

    ............................................................................... +Trên đường hành quân ra mặt
    ............................................................................... trận, anh gặp lá cơm nếp- một
    ............................................................................... hương thơm giống cơm nếp.
    ..........................................................................
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML