Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1506montoankiengiang005.png 1506montoankiengiang004.png 1506montoankiengiang003.png 1506montoankiengiang002.png 1506montoankiengiang001.png Dethivaolop10kiengiang2025toan3result.jpg Dethivaolop10kiengiang2025toan2result.jpg Dethivaolop10kiengiang2025toan1result.jpg 20200929_104321.jpg 20200929_104309.jpg IMG_1601042720514_1601344492968.jpg Logo_1.png FB_IMG_1542516089598.jpg FB_IMG_1542516110145.jpg 20180823_120220.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Minh Vũ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tuần 25 hình học 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Minh Vũ (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:58' 09-04-2024
    Dung lượng: 772.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 44: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức: Ôn tập và hệ thống kiến thức về:
    - Hai tam giác đồng dạng.
    - Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
    - Định lý Pythagore và ứng dụng.
    - Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông và ứng dụng.
    - Hình đồng dạng.
    2. Về năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
    lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
    nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các tam giác đồng dạng,
    tam giác vuông.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
    mô hình hóa toán học: thực hiện tính được tỉ số đồng dạng của hai tam giác đồng
    dạng, tính được độ dài cạnh của tam giác dựa vào tỉ số đồng dạng,
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
    2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
    III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
    1. Hoạt động 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG IX
    a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương IX Gồm:
    - Hai tam giác đồng dạng.
    - Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
    - Định lý Pythagore và ứng dụng.
    - Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông và ứng dụng.
    - Hình đồng dạng.
    b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập: Vòng quay may mắn và so Tổng hợp kiến
    thức cần nhớ về chương IX tam giác đồng dạng.

    c) Sản phẩm: Trò chơi học tập: vòng quay may mắn / Sơ đồ tư duy chương IX.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    Trò chơi: Vòng quay may mắn
    Trò chơi: Vòng quay may mắn.
    * GV giao nhiệm vụ 1
    Câu 1: A
    - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi.
    Câu 2: B
    GV: Chia lớp làm hai đội
    Câu 3: A
    Yêu cầu hai đội chơi trả lời các câu hỏi.
    Câu 4: C
    Câu 1. Cho ABC là tam giác không cân.

      
    Biết A B C ∽ ABC . Khẳng định nào sau
    đây là đúng?
      
    A. A C B ∽ ACB
      
    B. B C A ∽ BAC
      
    C. B A C ∽ BCA
      
    D. A C B ∽ ABC
      

    Câu 2. Cho A B C ∽ ABC với tỉ số đồng
    dạng bằng 2. Khẳng định nào sau đây là
    đúng?

    AB
    2


    A
    B
    A.
    AB
    2
    B. AB
    AB
    2


    A
    C
    C.
    AB
    2
    D. AC
    .
    Câu 3. Trong các bộ ba số đo dưới đây, đâu là
    số đo ba cạnh của một tam giác vuông?
    A. 6m; 8m; 10m
    B. 3m; 5m;6m
    C. 1cm; 0,5cm; 1,25cm
    D. 9m; 16m;25m
    Câu 4. Cho tam giác ABC vuông tại

    A( AB  AC ) và tam giác DEF vuông tại

    D(DE DF) . Điều nào dưới đây không suy
    ra ABC ∽ DEF ?

     
    A. B E

     
    B. C F
       
    C. B  C E  F








    D. B  C E  F
    * Thực hiện nhiệm vụ 1
    - Giáo viên hướng dẫn HS luật chơi.
    Luật chơi áp dụng cả lớp:
    GV chia lớp làm hai đội (nửa lớp 1 đội) tham
    gia trò chơi.
    Có 4 câu hỏi tương ứng với mỗi ô, mỗi đội
    được quyền chọn 1 câu hỏi để trả lời.
    Để được quyền trả lời hai đội trưởng sẽ phát
    tín hiệu bằng cách giơ tay đội nào có tín hiệu
    trước đội đó có quyền trả lời nếu trả lời đúng
    sẽ được tham gia vòng quay may mắn để nhận
    điểm còn nếu sai sẽ không được tham gia quay
    điểm.
    Kết thúc trò chơi số điểm của đội nào nhiều
    hơn thì đội đó chiến thắng và nhận được phần
    quà.
    * Báo cáo kết quả 1
    Hai đội trả lời các câu hỏi
    * Đánh giá kết quả 1
    Thông qua trò chơi các em ôn lại: Cách viết
    thứ tự đỉnh tương ứng của các cặp tam giác
    đồng đạng, chỉ ra được tỉ số giữa hai cạnh của
    hai tam giác đồng dạng từ tỉ số đồng dạng, vận
    dụng định lí Phytagore đảo để nhận biết tam
    giác vuông và vận dụng các trường hợp đồng
    dạng của tam giác vuông để chỉ ra điều kiện
    hai tam giác vuông đồng dạng với nhau.
    - Ta có thể tổng hợp toàn bộ nội dung chương
    IX tam giác đồng dạng thông qua sơ đồ tư duy
    sau.
    *Giao nhiệm vụ 2
    Yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập số 1 để
    hoàn thiện sơ đồ tư duy thể hiện nội dung
    chương IX.

    Phiếu học tập số 1
    1. Hai tam giác đồng dạng
    a) Định nghĩa………..
    b) Định lí…………….
    2. Ba trường hợp đồng dạng của
    hai tam giác
    TH1: ………………..
    TH 2: …………………
    TH 3: ………………….
    3. Định lí Phythagore và ứng

    *Thực hiện nhiệm vụ 2
    HS hoàn thành phiếu học tập
    1. Hai tam giác đồng dạng
    a) Định nghĩa

    ABC ∽ ABC khi và chỉ khi

    AB BC  AC


    ;
    AB
    BC
    AC

     B
     ,C
     C

    A  
    A, B
    b) Định lí
    A
    M

    N

    B

    C

    Nếu ABC , MN // BC ( M  AB, N  AC )

    dụng
    a) Định lí thuận
    …………………………..
    b) Định lí đảo
    ……………………………
    c) Ứng dụng
    ……………………………
    4. Các trường hợp đồng dạng của
    tam giác vuông
    a) Định lí 1
    ……………………………..
    b) Định lí 2
    ……………………………….
    c) Định lí về trường hợp đặc biệt
    …………………………….
    5. Hình đồng dạng

    Thì AMN ∽ ABC
    2. Ba trường hợp đồng dạng của hai tam Hình H  được gọi là đồng dạng
    giác
    với hình H nếu
    TH1: (c.c.c)
    …………………………
    Nếu ABC , ABC  có

    AB BC  AC 


    AB
    BC
    AC thì
    ABC ∽ ABC

    TH 2 (c.g.c)
    A
    M

    B

    N

    A'

    C

    B'

    Nếu ABC , ABC  có

    AB AC   

    , A  A
    AB
    AC
    thì
    ABC ∽ ABC
    TH 3 (g.g)

    C'

    A
    M

    A'

    N
    B'

    B

    C'

    C

    Nếu ABC , ABC  có


     B

    A  
    A, B
    thì
    ABC  ∽ ABC

    3. Định lí Phythagore và ứng dụng
    a) Định lí thuận:
    A

    C

    B

    ABC , A 90 thì BC 2  AB 2  AC 2
    b) Định lí đảo
    2
    2
    2
    Nếu ABC có BC  AB  AC



    thì A 90
    c) Ứng dụng
    - Tính độ dài đoạn thẳng
    - Chứng minh tính chất hình học.
    4. Các trường hợp đồng dạng của tam giác
    vuông
    a) Định lí 1

    ABC vuông tại A , ABC  vuông tại A
     
      
    Nếu B B thì A B C ∽ ABC
    B

    B'

    A

    C A'

    C'

    b) Định lí 2

    ABC vuông tại A , ABC  vuông tại A .
    AB AC 

    AB
    AC thì ABC  ∽ ABC
    Nếu
    c) Định lí về trường hợp đặc biệt

    ABC vuông tại A , ABC  vuông tại A

    BC  AB

    BC
    AB thì ABC ∽ ABC
    Nếu
    5. Hình đồng dạng
    Hình H  được gọi là đồng dạng với hình H
    nếu nó bằng H hoặc bằng một hình phóng to
    hay thu nhỏ của H .
    *Báo cáo, thảo luận 2
    - Gv tổ chức HS báo cáo nhiệm vụ
    HS báo cáo nội dung đã thực hiện trong phiếu
    học tập
    *Đánh giá kết quả 2
    GV nhận xét quá trình hoạt động của HS
    GV tổng hợp kiến thức đã học qua sơ đồ tư
    duy sau.
    Sơ đồ tư duy chương IX.

    A' B 'C ' ” ABC nếu:
    A' B ' B 'C ' A'C ' '  '  ' 


    ; A  A, B B, C C
    AB
    BC
    AC
    B
    B'

    A

    C

    A'

    Nếu ABC , MN // BC ( M  AB, N  AC )
    thì AMN ” ABC

    C'

     B
     thì
    Nếu B

    ABC ” ABC

    Nếu ABC , A' B 'C ' có

    Nếu

    ,

    ABC vuông tại A,
    ABC vuông tại A.

    AB AC 

    thì
    AB
    AC

    AB BC  AC 


    AB
    BC
    AC

    thì A' B 'C ' ” ABC

    ABC ” ABC

    Nếu
    BC  AB

    BC
    AB

    thì ABC ” ABC

    Nếu ABC , A 90
    thì BC 2  AB 2  AC 2

    Nếu ABC , ABC  có
    ' '
    A' B ' AC

    ,
    A'  A
    AB
    AC

    thì ABC ” ABC

    Nếu ABC
    có BC 2  AB 2  AC 2
    thì A 90

    Nếu ABC , ABC  có

    - Tính độ dài đoạn thẳng
    - Chứng minh tính chất hình học.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    3. Hoạt động 3: Luyện tập


     B
     thì
    A  
    A, B
    A' B 'C ' ” ABC

    a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về tam giác đồng dạng vào thực hiện chỉ ra
    các cặp hai tam giác đồng dạng, chứng minh các tam giác đồng dạng, tính tỉ số đồng
    dạng.
    b) Nội dung: Làm các bài tập từ 9.41, 9.43 SGK trang 110.
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 9.41 đến 9.43 SGK trang 110.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Giao nhiệm vụ 1
    Bài 9.41 (sgk/110)
    - Yêu cầu HS làm bài 9.41(sgk/110).
    A
    Cho
    Hình
    9.76,
    biết
    rằng

    MN // AB, MP // AC . Hãy liệt kê ba

    N

    cặp hai tam giác (khác nhau) đồng dạng
    có trong hình.
    A

    P

    B

    M

    C

    N
    P

    GT

    B

    M

    ABC : MN // AB, MP // AC

    C

    KL Liệt kê ba cặp tam giác đồng
    Hình 9.76
    dạng
    *Thực hiện nhiệm vụ 1.
    - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
    Giải
    ? Để chỉ ra các cặp hai tam giác đồng
    Ta có MN // AB suy ra
    dạng ta dựa vào điều gì.
    ? Từ MN // AB ta suy ra các tỉ số nào
    bằng nhau, dựa vào định lí nào?

    CN CM NM


    CA CB
    AB (định lí Thales)
     CNM ∽ CAB

    - Tương tự với MP // AC
    (theo TH1 c.c.c)
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi trên.
    + Để chỉ ra các cặp hai tam giác đồng hay MCN ∽ BCA (1)
    dạng ta dựa vào ba trường hợp đồng Tương tự MP // AC
    dạng của hai tam giác.
     BMP∽ BCA (2)
    MN
    //
    AB
    + Từ
    Từ (1) và (2) suy ra MCN ∽ BMP

    Vậy ba cặp hai tam giác đồng dạng là:

    CN CM NM


    CA CB
    AB

    (định lí Thales)



    MCN ∽ BCA ; BMP∽ BCA ;
    MCN ∽ BMP .

    CNM ∽ CAB
    +Từ MP // AC ta suy ra

    BMP ∽ BCA
    GV: Từ CNM ∽ CAB và
    BMP∽ BCA ta suy ra điều gì
    HS: Từ CNM ∽ CAB ta viết

    MCN ∽ BCA và BMP∽ BCA
    Suy ra BMP ∽ MCN
    *Báo cáo kết quả
    GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
    - 1 HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp
    theo dõi, nhận xét và hoàn chỉnh bài làm
    của bạn.
    *Đánh giá kết quả
    - GV qua bài tập này ta thấy để chứng
    minh hai tam giác đồng dạng ta cần dựa
    vào dữ liệu đề bìa cho biết các yếu tố
    nào để tìm trường hợp chứng minh đồng
    dạng cho hai tam giác đó.
    *Giao nhiệm vụ 2
    Bài 9.43 (sgk/110)
    Yêu cầu HS làm bài 9.43 (sgk/110)
    *Thực hiện nhiệm vụ 2
    - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
    ? Để chứng minh D GMN ∽ D GBC ta
    làm thế nào.
    ? Nêu cụ thể.
    - Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ do
    giáo viên yêu cầu
    -HS:
    Để
    chứng
    minh

    D GMN ∽ D GBC ta chứng minh hai

    A

    M

    N
    G
    B

    G
    cặp góc của hai tam giác bằng nhau.
    T
    *Báo cáo, thảo luận 2
    - Đại diện 1 HS báo cáo trước cả lớp về K
    nội dung bản thân đã thực hiện chứng
    L
    minh
    - Học sinh cả lớp lắng nghe, phản biện,
    nhận xét và đánh giá
    Giải

    C

    D ABC , MA = MC , NA = NB
    BM cắt CN tại G
    D GMN ∽ D GBC ,

    k =?

    *Đánh giá kết quả 2

    Ta có MA = MC và NA = NB

    - Giáo viên nhận xét ưu điểm, hạn chế
    trong phần trình bày của học sinh và
    cách nhận xét đánh giá bài của bạn của
    học sinh.
    - Giáo viên đánh giá cho điểm, chốt kiến
    thức.

    Þ MN // BC ( MN là đường trung bình
    của D ABC )
    Xét D GMN và D GBC có

    ·
    ·
    GMN
    = GBC
    (so le trong)
    ·
    ·
    GNM
    = GCB
    (so le trong)

    Suy ra D GMN ∽ D GBC (g.g)

    MN 1
    =
    BC 2 (do MN là đường
    - Tỉ số
    trung bình của D ABC )
    k=

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về các trường hợp đồng dạng của tam giác
    vuông và các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế
    b) Nội dung:
    - HS giải quyết bài toán thực tế bài 9.47(sgk/111), bài 9.49(sgk/111)
    c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế tính được chiều cao
    của kim tự tháp và tính được khoảng cách giữa hai toà nhà.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Giao nhiệm vụ 1
    Bài 9.47 (sgk/111)
    - Giao HS làm bài 9.47(sgk/111)
    Phiếu học tập số 2
    *Thực hiện nhiệm vụ 1
    a) Do Trái Đất ở rất xa mặt trời có kích
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện theo thước rất lớn nên chùm sáng phát ra từ
    nhóm nhỏ 4 HS một nhóm.
    Mặt Trời được xem là chùm
    - Suy nghĩa và hoàn thiện phiếu học tập sáng………………………
    số 2.
    b) Hãy vẽ hình minh hoạ
    Sau đó trình bày bài toán.
    …………………………………
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    ………………………………..
    Hoàn thành phiếu học tập số 2
    ……………………………….
    a) Do Trái Đất ở rất xa mặt trời có kích …………………………………
    thước rất lớn nên chùm sáng phát ra từ ……………………………….
    Mặt Trời được xem là chùm sáng song ………………………………
    song.
    ………………………….
    b) Hình vẽ minh hoạ
    c) Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng từ
    hình vẽ………………
    ………………………………..

    d) Gọi h là chiều cao của kim tự tháp Ai
    Cập khi đó ta có cặp tỉ số bằng nhau là:
    ……………………………….
    Giải

    N

    h
    B
    1m
    A

    1,5 m

    C

    M

    208,2 m

    N
    P

    c) Cặp tam giác đồng dạng là

    ABC ∽ MNP
    d) Gọi h là chiều cao của kim tự tháp Ai
    Cập khi đó ta có cặp tỉ số bằng nhau là:

    h 208,2

    1
    1,5
    *Báo cáo kết quả 1
    - 1 Học sinh đại diện nhóm báo cáo
    trước cả lớp về nội dung nhóm đã thực
    hiện.
    - Học sinh cả lớp lắng nghe, phản biện,
    nhận xét và đánh giá
    - Một nhóm khác lên trình bày lời giải
    hoàn chỉnh sau khi hoàn chỉnh phiéu học
    tập của nhóm trước.
    - Các nhóm còn lại phản biện và bổ
    sung.
    *Đánh giá kết quả 1
    - Các em đã vận dụng kiến thức đã học
    để giải quyết bài toán thực tế về tính
    chiều cao của kim tự tháp mà ta không
    thể dùng thước đo được.
    *Giao nhiệm vụ 2
    - Giao HS làm bài 9.49(sgk/111)
    *Thực hiện nhiệm vụ 2
    - GV Hướng dẫn HS vẽ hình minh hoạ
    cho bài toán.
    + Gọi vị trí bạn Lan đứng là điểm L Khi
    đó bạn Lan sẽ nhìn thấy 6 tầng của toà
    nhà đối diện tương ứng với đoạn nào
    trong hình vẽ?
    - Đoạn CD
    + Khoảng cách giữa hai toà nhà tương

    h
    B
    1m
    A

    C

    1,5 m

    M

    208,2 m

    P

    Gọi h là chiều cao của kim tự tháp Ai
    Cập.
    Vì chùm sáng mặt trời chiếu xuống cọc
    và kim tự tháp Ai Cập là chùm sáng song
    song nên BC // NP mà AB // MN ( vì
    cùng vuông góc với mặt đất)

     
    Suy ra B N . Nên tam giác vuông
    ABC đồng dạng với tam giác vuông
    MNP (theo định lí 1 bài trường hợp đồng
    dạng của tam giác vuông)

    MN MP

     AB AC
    h 208,2

    1
    1,5
    Hay

     h 138,8m

    Vậy kim tự tháp Ai Cập cao 138,8m .
    Bài 9.49(sgk/111)
    D

    A
    0,8 m
    L

    1m B

    Giải

    C

    ứng đoạn nào?
    - Đoạn BC
    GV: Để tính CB ta làm thế nào ?
    HS: Ta dựa vào cặp tam giác đồng
    dạng BLA và CLD .
    Cụ thể:

    Đổi 80 cm 0,8 m
    Xét tam giác vuông BLA và tam giác


    vuông CLD có: L (chung )
    Suy ra BLA ∽ CLD ( theo trường hợp
    góc nhọn)

    Xét tam giác vuông BLA và tam giác  LC  AB


    vuông CLD có: L (chung )
    Suy ra BLA ∽ CLD ( theo trường
    hợp góc nhọn)



    LC AB

    LB CD

    1  BC 6.4

    1
    0,8
     BC 29 m

    LB

    CD

    1  BC 6.4

    1
    0,8
     BC 29 m


    Vậy hai toà nhà cách nhau

    29 m .



    *Báo cáo, thảo luận 2
    - Đại diện 1 HS báo cáo trước cả lớp về
    nội dung bản thân đã thực hiện chứng
    minh
    - Học sinh cả lớp lắng nghe, phản biện,
    nhận xét và đánh giá
    *Đánh giá kết quả 2
    Các em có thể vận dụng kiến thức đã
    học để tính khoảng cách giữa hai toà nhà
    hoặc hai địa điểm trên thực tế
     Hướng dẫn tự học ở nhà
    - Ôn tập lại toàn bộ nội dung đã học về tam giác giác đồng dạng, vận dụng kiến thức
    đã học giải quyết các bài toán có nội dung thực tế.
    - Làm bài tập: 9.44, 9.45, 9.46, 9.48 (sgk/111)
    - Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm 10 câu ôn tập kiến thức của chương.
    Câu 1. Hãy chọn câu sai
    A. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
    B. Hai tam giác đều luôn đồng dạng với nhau
    C. Hai tam giác đồng dạng là hai tam giác có tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau
    và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.
    D. Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.

    Câu 2. Cho tam giác MNP vuông tại M , MN 4,5 cm , NP 7,5 cm . Tính độ dài
    MP .
    A. 5,5 cm
    B. 7,5 cm
    C. 4,5 cm
    D. 6 cm
    Câu 3. Cho ba tam giác có độ dài như sau:

    ABC : 7 cm; 9,6 cm; 13 cm
    HIK : 9 cm; 12 cm; 16 cm
    EFD : 12 cm; 16 cm; 20 cm
    Tam giác nào là tam giác vuông.
    A. ABC
    B. HIK
    C. EFD
    D. Không có tam giác nào vuông
    Câu 4. Cho tam giác ABC vuộng tại A có AB 18 cm, BC  30 cm . Vẽ AH
    vuông góc với BC tại H. Độ dài AH là:
    A. AH 14,4 cm
    B. AH 15,4 cm
    C. AH  16 cm
    D. Cả A, B, C đều sai
    Câu 5. Cho tam giác ABC vuông tại A vẽ AH vuông góc với BC tại H.
    Câu nào sau đây đúng:
    A. AH BH  CH
    2
    2
    2
    B. AH BH  CH
    2
    2
    2
    C. AH BH  CH
    2
    D. AH BH .CH

    2
    Câu 6.. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ số 3 , biết chu vi của
    tam giác ABC bằng 40 cm . Chu vi của tam giác MNP là:
    A. 60 cm
    B. 20 cm
    C. 30 cm

    D. 45 cm
    Câu 7. Chọn câu đúng. Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ số k
    thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số:

    1
    2
    A. k
    1
    B. k
    2
    C. k

    D. k



    Câu 8. Cho tam giác ABC đồng dạng với tam giác DEF và A 80 , C 70 ,
     là:
    AC 6 cm . Số đo góc E
    A. 80
    B. 30
    C. 70
    D. 50
    Câu 9. Cho hình thang ABCD ( AB ∥ CD) có AB 9cm, CD 12cm , hai đường
    chéo cắt nhau tại O . Chọn khẳng định đúng.
    A. AOB ∽ DOC với tỉ số đồng dạng

    k

    3
    4

    AO BO 3


    OC
    OD
    4
    B.
    C. AOB ∽ COD với tỉ số đồng dạng



    k

    3
    4



    D. ABD BDC
    Câu 10. Cho hai tam giác vuông điều kiện để hai tam giác vuông đồng dạng là:
    A. Có hai cạnh huyền bằng nhau
    B. Có một cặp cạnh góc vuông bằng nhau
    C. Có hai góc nhọn bằng nhau
    D. Không cần điều kiện gì.
    Đáp án câu trắc nghiệm
    Câu
    Đáp
    án

    1
    D

    2
    C

    3
    B

    4
    A

    5
    D

    6
    A

    7
    B

    8
    B

    9
    A

    10
    C

    Phiếu học tập số 1
    1. Hai tam giác đồng dạng
    a) Định nghĩa………..
    b) Định lí…………….
    2. Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
    TH1: ………………..
    TH 2: …………………
    TH 3: ………………….
    3. Định lí Phythagore và ứng dụng
    a) Định lí thuận
    …………………………..
    b) Định lí đảo
    ……………………………
    c) Ứng dụng
    ……………………………
    4. Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
    a) Định lí 1
    ……………………………..
    b) Định lí 2
    ……………………………….
    c) Định lí về trường hợp đặc biệt
    …………………………….
    5. Hình đồng dạng
    Hình H  được gọi là đồng dạng với hình H nếu …………………………
    Phiếu học tập số 2
    a) Do Trái Đất ở rất xa mặt trời có kích thước rất lớn nên chùm sáng phát ra từ Mặt
    Trời được xem là chùm sáng………………………
    b) Hãy vẽ hình minh hoạ
    …………………………………
    ………………………………..
    ……………………………….
    …………………………………
    ……………………………….
    ………………………………
    ………………………….
    c) Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng từ hình vẽ………………
    ………………………………..
    d) Gọi h là chiều cao của kim tự tháp Ai Cập khi đó ta có cặp tỉ số bằng nhau là:

    ……………………………….

    TIẾT 45: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
    I. Mục tiêu
    1. Năng lực
    - Ôn tập củng cố các kiến thức đã học trong các chương VIII, IX
    - Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
    2. Phẩm chất
    - Có ý thức vận dụng kiến thức trong học kì II để giải quyết một số bài toán
    trong thực tiễn
    - Trung thực trong kiểm tra, đánh giá.
    - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu 
    1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
    2. Học sinh: SGK, thước kẻ, bảng nhóm, vở viết.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Lý thuyết
    a) Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức cơ bản của chương VIII và chương IX.
    b) Nội dung: HS nhắc lại lý thuyết của chương VIII và chương IX.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời về nội dung kiến thức của chương VIII và chương IX.
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1
    1. Lý thuyết
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn a. Cách tính xác suất bằng tỉ số.
    - Yêu cầu HS quan sát nội dung
    b. Mối liên hệ giữa xác suất thực
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 1
    nghiệm với xác suất.
    - HS quan sát các nội dung.
    c. Ba trường hợp đồng dạng của hai
    - Thảo luận nhóm viết các nội dung cần tam giác.
    thực hiện.
    d. Định lí Pythagore và ứng dụng
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1
    e. Các trường hợp đồng dạng của hai
    - GV gọi các nhóm lần lượt trả lời.
    tam giác vuông
    - HS cả lớp quan sát, nhận xét.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định 1
    GV nhận xét các câu trả lời của HS,
    chính xác hóa các nội dung lý thuyết.
    2. Hoạt động 2: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học trong chương VIII,
    chương IX giải các bài toán cụ thể
    b) Nội dung: Làm các bài tập 8.6 SGK/66; bài 8.12 SGK/72; bài 9.8 SGK/90
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8.6 SGK/66; bài 8.12 SGK/72; bài 9.8
    SGK/90
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1
    Bài 8.6: SGK/66
    - Yêu cầu HS làm bài tập 8.6 SGK/66
    Giải
    + Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

    + Có mấy tấm thẻ ghi số lẻ? mấy tấm
    thẻ ghi số nguyên tố?
    - Yêu cầu HS hoạt động nhóm
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 1 
    - HS thực hiện các yêu cầu trên.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1 
    - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên
    trình bày, lưu ý chọn cả bài làm tốt và
    chưa tốt.
    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định 1
    GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
    mức độ hoàn thành của HS.
    * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 2
    - Yêu cầu HS làm bài tập 8.12 SGK/72
    + Số máy điều hòa không bị lỗi trong
    600 chiếc là bao nhiêu? Xác suất =?
    + Vậy có khoảng bao nhiêu chiếc điều
    hòa không bị lỗi trong tổng số 1500
    chiếc?
    - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2 
    - HS thực hiện các yêu cầu trên.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2 
    - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên
    trình bày lời giải
    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định 2
    GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
    mức độ hoàn thành của HS.
    * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 3
    - Yêu cầu HS làm bài tập 9.8 SGK/90

    a, Các tấm thẻ ghi số lẻ là 7 tấm nên
    có xác suất là P(A) =
    b, Các tấm thẻ ghi số nguyên tố là 5
    tấm nên có xác suất là P(B) =

    Bài 8.12: SGK/72
    Giải
    Xác suất máy điều hòa không bị lỗi
    khi kiêm tra 600 chiếc điều hòa là
    P=
    Gọi k là số lượng điều hòa không bị
    lỗi ta có:

    Vậy trong 1500 chiếc điều hòa thì có
    khoảng 1488 chiếc không bị lỗi

    rồi rút ra

    + Tính các tỉ số
    nhận xét
    +

    có những yếu tố
    nào bằng nhau?
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 3 

    Bài 9.8: SGK/90
    Giải
    A

    - HS thực hiện các yêu cầu trên.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận 3 
    - GV yêu cầu 01 HS lên bảng trình bày
    lời giải
    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định 3
    GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
    mức độ hoàn thành của HS.

    N
    M
    B

    C
     ;

    Ta có:

    Xét



    có:

    chung
    3. Hoạt động 3: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài toán trong
    thực tiễn
    b) Nội dung: Cho HS làm bài tập 9.22 SGK/97
    c) Sản phẩm: Lời giải của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1
    Bài 9.22: SGK/97
    Yêu cầu HS làm bài tập 9.22 SGK/97
    Giải
    * Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ 1 
    - HS đọc, tóm tắt đề bài
    - HS thực hiện yêu cầu trên theo nhóm
    đôi.
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1
    - GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định 1
    GV khẳng định kết quả đúng và đánh
    giá mức độ hoàn thành của HS, lưu ý
    HS có thể trình bày ngắn gọn.

    Gọi chiều dài sợi dây là L
    Xét tam giác vuông ABE có

    AE2 = AB2 + BE2 = 52 + 32 = 34
    AE =
    Xét tam giác vuông ADF có
    AF2 = AD2 + DF2 = 52 + 42 = 41
    AF =
    >L
    Xét tam giác vuông ADC có
    AC2 = AD2 + DC2 = 52 + 52 = 50
    AC =
    >L
    Vậy chú chó không thể chạy hết tất cả
    các điểm của mảnh vườn. Chú chó
    chỉ có thể chạy đến các điểm B, D, E

    * Hướng dẫn tự học ở nhà
    - Xem lại lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa.
    - Chuẩn bị tiết sau kiểm tra giữa học kì II.
    Duyệt của tổ chuyên môn

    Nguyễn Thị Minh Nguyệt

    Người soạn

    Đặng Minh Vũ
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML