Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1506montoankiengiang005.png 1506montoankiengiang004.png 1506montoankiengiang003.png 1506montoankiengiang002.png 1506montoankiengiang001.png Dethivaolop10kiengiang2025toan3result.jpg Dethivaolop10kiengiang2025toan2result.jpg Dethivaolop10kiengiang2025toan1result.jpg 20200929_104321.jpg 20200929_104309.jpg IMG_1601042720514_1601344492968.jpg Logo_1.png FB_IMG_1542516089598.jpg FB_IMG_1542516110145.jpg 20180823_120220.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Minh Vũ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tuần 33-Đại số 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Minh Vũ (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:38' 23-05-2024
    Dung lượng: 313.3 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Trường thcs Hưng Yên
    Ngày soạn 28/4/24

    Tuần 33
    TIẾT 77: LUYỆN TẬP CHUNG

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương.
    + Làm quen với khái niệm kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
    + Làm quen với khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố liên quan thông qua một
    số ví dụ đơn giản.
    + Giải thích được tính đồng khả năng của các kết quả có thể.
    + Nhận biết được khái niệm xác xuất thực nghiệm trong một số tình huống thực tế.
    2. Về năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
    lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
    nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được kết quả có thể của hành động, thực
    nghiệm; kết quả thuận lợi cho một biến cố.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện tính
    được xác suất của biến cố E bằng tỉ số giữa kết quả thuận lợi cho E trên số kết quả có
    thể khi các kết quả là đồng khả năng; tính được xác suất thực nghiệm trong một số ví
    dụ đơn giản.
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học vào tình huống
    cụ thể.
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
    2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
    III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
    1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút)
    a) Mục tiêu: Ôn lại một số bài tập đơn giản dạng trắc nghiệm đồng thời tạo tâm thế,
    hứng thú cho HS.

    b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Ô số may mắn”: HS tham gia trò chơi sẽ trả lời câu
    hỏi. Nếu trả lời đúng sẽ được quay ô số may mắn.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trong trò chơi. Thông qua trò chơi nhắc lại
    cách tính xác xuất của biến cố.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Giao nhiệm vụ
    Gieo một con xúc xắc cân đối và
    đồng chất một lần.
    - Bài tập câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1: Xác suất xuất hiện mặt 7
    - HS nhận nhiệm vụ
    chấm là:
    *Thực hiện nhiệm vụ
    1
    - Giáo viên hướng dẫn HS: luật chơi.
    A. 0
    B. 3
    HS trong lớp hoạt động cá nhân, HS nào giơ
    2
    tay nhanh sẽ được mời trả lời, ai trả lời đúng sẽ
    C. 3
    D. 1
    được nhận được quay ô số may mắn. Trả lời sai Câu 2: Xác suất xuất hiện mặt có
    số chấm nhỏ hơn 7 là:
    HS khác được quyền trả lời.
    1

    - HS nắm bắt luật chơi
    A. 0
    B. 3
    - HS thực hiện nhiệm vụ được giao
    2
    *Đánh giá kết quả
    C. 3
    D. 1
    - GV đánh giá kết quả của HS sau mỗi câu trả Câu 3: Xác suất để xuất hiện mặt
    lời
    có số chấm chia hết cho 3 là:
    - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi và quay ô số.

    A. 0

    1
    B. 3

    A. 0

    1
    B. 3

    2
    C. 3

    D. 1

    *Kết luận, nhận định:
    2
    - GV nhận xét.
    C. 3
    D. 1
    Từ hoạt động mở đầu dẫn dắt HS vào bài Câu 4: Xác suất để xuất hiện mặt
    Luyện tập.
    có số chấm không chia hết cho 3
    là:

    Đáp án:
    1. A
    3. B

    2. D
    4. C

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
    a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết xác suất vào thực hiện tính xác suất của
    biến cố

    b) Nội dung: Làm ví dụ 1, bài 8.14,8.15 SGK trang 75, bài tập bổ sung.
    c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 1, bài 8.14,8.15 SGK trang 75, bài tập bổ sung.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Giao nhiệm vụ 1
    - GV yêu cầu HS thực hiện làm ví dụ 1
    SGK trang 74
    *Thực hiện nhiệm vụ 1
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    - HS thực hiện nhiệm vụ

    Nội dung
    VD1:
    Có 36 kết quả có thể, đó là: 1; 2;3;...;36 .
    Do rút ngẫu nhiên nên các kết quả có thể
    này là đồng khả năng.
    a) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố E là:
    4;8;12;16; 20; 24; 28;32;36 .
    9

    1

    P( E )  
    *Báo cáo kết quả 1
    36 4
    Vậy
    - GV gọi 3 HS lên bảng trình bày các ý,
    b) Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố F
    mỗi HS 1 ý
    là: 4;6;8;12;16;18; 20; 24;28;30;32;36 .
    - HS lên bảng làm
    12 1
    P( F )  
    - HS khác nhận xét
    36 3
    Vậy
    c) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố G
    *Đánh giá kết quả 1
    là: 2;3;5;7;11;13;17;19; 23;29;31 .
    - GV chốt kiến thức
    P(G ) 

    Vậy
    Bài 8.14:

    11
    36

    *Giao nhiệm vụ 2
    - GV yêu cầu HS thực hiện làm bài Có 6 kết quả có thể, đó là : 1;2;3;4;5;6
    8.14 SGK trang 75
    a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là :
    *Thực hiện nhiệm vụ 2
    1;2;3;4;5
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
    Do đó, xác suất của biến cố A là:
    P ( A) 

    5
    6

    *Báo cáo kết quả 2
    - GV gọi 4 HS lên bảng trình bày các ý, b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là :
    1;2 .
    mỗi HS 1 ý
    Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B.
    Do đó, xác suất của biến cố B là:
    *Đánh giá kết quả 2
    - GV chốt kiến thức

    2 1
    P( B )  
    6 3

    c) Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là :
    3;4;5;6 .
    Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố C.

    Do đó, xác suất của biến cố C là:
    4 2
    P(C )  
    6 3

    d) Các kết quả thuận lợi cho biến cố D là :
    2;3;5 .
    Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố D.
    Do đó, xác suất của biến cố D là:
    3 1
    P( D)  
    6 2

    *Giao nhiệm vụ 3
    - GV yêu cầu HS thực hiện làm bài
    8.15 SGK trang 75
    *Thực hiện nhiệm vụ 3
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    *Báo cáo kết quả 3
    - GV gọi HS lên bảng trình bày
    - HS lên bảng làm
    - HS khác nhận xét
    *Đánh giá kết quả 3
    - GV nhận xét chung và chốt kiến thức
    *Giao nhiệm vụ 4
    - GV yêu cầu HS thực hiện làm bài tập
    sổ sung
    BTBS: Trong buổi lễ khai giảng năm
    học mới, học sinh khối Bảy cùng mua
    một chùm bong bóng gồm 13 quả bóng
    được đánh số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9;
    10; 11; 12; 13 đại diện cho 13 lớp của
    khối. Bạn An lấy ngẫu nhiên một quả
    để kiểm tra chất lượng. Tính xác suất
    của biến cố:
    A: “Quả bóng được lấy là số chia hết
    cho 5”.
    B: “Quả bóng được lấy là số nguyên tố
    nhỏ nhất có hai chữ số”.
    C: “Quả bóng được lấy là bội của 6”.
    *Thực hiện nhiệm vụ 4
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    - HS thực hiện nhiệm vụ

    Bài 8.15:
    Các kết quả có thể xảy ra là:
    15  13  17 45
    a) Xác suất của biến cố A là:
    P( A) 

    15 1

    45 3

    b) Xác suất của biến cố B là:
    P( A) 

    13
    45

    c) Xác suất của biến cố C là:
    P(C ) 

    28
    45

    BTBS
    + Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối
    với số ghi trên quả bóng là
    1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13 .
    Tập hợp này gồm 13 phần tử.
    + Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là
    quả số 5 và quả số 10. Xác suất của biến

    cố A là

    2
    13

    + Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố B là

    quả số 11. Xác suất của biến cố B là

    1
    13

    + Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố C là
    Xác suất của biến
    quả số 6 và quả số 12.

    *Báo cáo kết quả 4
    - GV gọi HS lên bảng trình bày
    - HS lên bảng làm
    - HS khác nhận xét
    *Đánh giá kết quả 4
    - GV nhận xét chung và chốt kiến thức

    2
    cố C là 13

    4. Hoạt động 4: Vận dụng (8 phút)
    a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cách tính xác suất để giải quyết bài toán
    b) Nội dung: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua trò chơi “Hộp quà bí mật”
    c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    * GV giao nhiệm vụ
    - GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật”
    Luật chơi: Có 5 hộp quà bí mật, mỗi
    hộp quà có một câu hỏi. Để mở được các
    hộp quà đó các em sẽ phải trả lời các câu
    hỏi tương ứng bằng cách chọn đáp án
    đúng trong các đáp án. Bạn nào trả lời
    nhanh và đúng nhất đáp án vào bảng con
    sẽ nhận được phần thưởng trong mỗi
    hộp quà!
    Câu hỏi xuất hiện trên màn hình, Thời
    gian 20 giây HS suy nghĩ và trả lời vào
    bảng con.
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    - HS nắm bắt luật chơi
    - HS thực hiện nhiệm vụ được giao

    Câu 1: Bạn An tung ngẫu nhiên một
    đồng xu. Xác suất của biến cố: “xuất
    hiện mặt ngửa” là:

    * Báo cáo kết quả

    Câu 3: Một lớp có 20 học sinh nam và
    18 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một
    học sinh. Tính xác suất chọn được một
    học sinh nữ.

    - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi ở mỗi
    hộp quà.
    - GV kiểm tra nhanh đáp án.

    A.

    1
    2

    10
    C. 30

    3
    B. 4
    11
    D. 20

    Câu 2: Một hộp có 2 quả bóng xanh, 3
    quả bóng đỏ, 4 quả bóng vàng. Các quả
    bóng có kích thước và khối lượng như
    nhau. Bạn Linh lấy ngẫu nhiên một quả
    bóng. Xác suất của biến cố: “Lấy được
    quả bóng đỏ” là:
    2
    9

    1
    B. 3

    4
    C. 9

    3
    D. 6

    A.

    * Đánh giá
    - GV kết luận câu trả lời và trao phần
    thưởng.

    18
    20

    10
    B. 19

    9
    C. 19

    19
    D. 9

    A.

    Câu 4: Lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ 1 hộp
    30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Tính
    xác suất để thẻ được lấy ghi số 6.

    A.

    1
    30

    1
    B. 5
    1
    D. 6

    C. 6
    Câu 5:  Có 6 học sinh lớp 6; 7 học sinh
    lớp 7; 8 học sinh lớp 8 và 9 học sinh lớp
    9 . Tính xác suất để chọn được một học
    sinh không phải là học sinh lớp 6.

    A.

    3
    4

    1
    C. 4

    1
    B. 5
    4
    D. 5

     Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
    - Ôn tập lại kiến thức đã học về cách tính xác suất
    - Làm các bài tập cuối chương

    TIẾT 78: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Đây là sự tiếp nối của Luyện tập chung nhằm ôn tập và củng cố kiến thức toàn
    chương.
    - Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Thông qua
    đó HS bộc lộ mức độ hiểu bài của mình và GV đánh giá được mức độ HS đạt được
    mục đích yêu cầu kiến thức của toàn chương.

    2. Về năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
    lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
    nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được kết quả có thể, kết quả
    thuận lợi, xác suất thực nghiệm.
    - Năng lực tính toán: Áp dụng được công thức tính xác suất, tính được xác suất thực
    nghiệm trong các tình huống cụ thể.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: thực hiện
    được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, …
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
    2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
    III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
    1. Hoạt động 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG VIII (10 phút)
    a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VIII. Gồm: Kết quả có thể và
    kết quả thuận lợi. Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số. Mối liên hệ giữa xác suất
    thực nghiệm với xác suất và ứng dụng.
    b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập: Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội thay phiên
    nhau trả lời các câu hỏi. Nếu đội nào trả lời sai, 2 đội còn lại có cơ hội trả lời thay thế.
    c) Sản phẩm: Trò chơi học tập: Vòng quay may mắn
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Giao nhiệm vụ
    - Chia lớp 3 nhóm, mỗi đội thay phiên nhau trả lời các câu
    hỏi. Nếu đội nào trả lời sai, 2 đội còn lại có cơ hội trả lời
    thay thế. Đội đạt điểm cao nhất sẽ có phần thưởng.
    Câu 1. Cuối tuần, Trung được bố mẹ cho phép đến nhà Câu 1. A. 2 kết quả
    Thành chơi nhưng con đường Trung thường đi đang sửa Câu 2. B. An, Bình,
    chữa nên Trung phải đi đường khác. Giữa đường có 4 ngã Dũng, Hùng
    rẽ, nhưng chỉ có một ngã dẫn đến nhà Thành, Trung không

    nhớ cần rẽ ngã nào. Có mấy kết quả có thể khi Trung chọn
    ngã rẽ:
    A. 2 kết quả
    B. 3 kết quả
    C. 4 kết quả
    D. Tất cả đều sai
    Câu 2. Một nhóm có 3 bạn nữ là: Ánh, Hạnh, Hoa và 4
    bạn nam là An, Bình, Dũng, Hùng. Cô giáo gọi ngẫu nhiên
    một bạn lên bảng làm bài. Nêu những kết quả thuận lợi cho
    biến cố “Học sinh được gọi là học sinh nam”:
    A. An, Hạnh, Hoa
    B. An, Bình, Dũng, Hùng
    C. Bình, Dũng
    D. Ánh, Hạnh, Hoa
    Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 3, câu 4:
    Lớp 8A có 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Có 6 bạn
    nữ tham gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không tham
    gia câu lạc bộ thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh
    trong lớp.
    Câu 3. Xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham
    gia câu lạc bộ thể thao là:
    7
    A. 20

    6
    B. 19

    8
    C. 21

    9
    D. 23

    Câu 4. Xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia
    câu lạc bộ thể thao là:
    11
    13
    12
    13
    A. 20
    B. 21
    C. 19
    D. 19
    Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 5, câu 6:
    Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu,
    trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu
    vàng, 9 quả màu trắng và 12 quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên
    một quả cầu trong túi.
    Câu 5. Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là:
    60
    A. 117

    62
    B. 117

    63
    C. 117

    65
    D. 117

    Câu 6. Xác suất để lấy được quả cầu màu trắng là:
    11
    15
    13
    9
    A. 117
    B. 118
    C. 118
    D. 117
    - Hs theo dõi và hiểu luật chơi
    *Thực hiện nhiệm vụ
    - Giáo viên hướng dẫn HS luật chơi
    - HS thực hiện trả lời câu hỏi trong trò chơi

    7
    Câu 3. A. 20

    12
    Câu 4. C. 19
    62
    Câu 5. B. 117

    9
    Câu 6. D. 117

    *Đánh giá kết quả
    - GV đánh giá HS thông qua trò chơi
    *Kết luận, nhận định:
    - GV tổng hợp, chốt vấn đề
    - HS theo dõi, nhớ lại kiến thức cũ

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Không)
    3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
    a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết chương VIII vào thực hiện các bài tập trong
    sgk trang 76, 77.
    b) Nội dung: Làm các bài tập từ 8.22 đến 8.26 SGK trang 76, 77.
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 8.22 đến 8.26 SGK trang 76, 77.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Giao nhiệm vụ 1
    Dạng 1. Nhận biết kết quả có
    - HS suy nghĩ và giải quyết bài tập sau
    thể, kết quả thuận lợi.
    8.22. Trong một hộp có 10 tấm thẻ giống nhau 8.22.
    được đánh số 11; 12; ...; 20. Rút ngẫu nhiên a) Các kết quả có thể của hành
    một tấm thẻ từ trong hộp.
    11;12;13;...; 20
    động trên là 
    a) Liệt kê các kết quả có thể của hành động
    b) Các kết quả thuận lợi cho biến
    trên.
    12;15;18
    b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố cố E là
    Các kết quả thuận lợi cho biến cố
    sau:
    11;13;17;19
    E: “Rút được tấm thẻ ghi số là bội của 3”;
    F là 
    F: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”.
    - Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao
    *Thực hiện nhiệm vụ 1
    - GV hướng dẫn HS thực hiện
    Câu hỏi
    - Nhắc lại khái niệm về kết quả có thể, kết quả
    thuận lợi.
    - HS thực hiện nhiệm vụ

    *Báo cáo kết quả
    - GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
    - HS đưa ra phân tích, cách làm khác
    - HS nhận xét, đánh giá
    *Đánh giá kết quả
    - GV tổng hợp kiến thức
    *Giao nhiệm vụ 2
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải quyết các bài
    tập sau:
    8.23. Một túi đựng các viên bi giống hệt nhau,
    chỉ khác màu, trong đó có 5 viên bi màu xanh,
    3 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu trắng. Bạn
    Việt lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính
    xác suất của các biến cố sau:
    a) E: “Việt lấy được viên bi màu xanh”
    b) F: “Việt lấy được viên bi màu đỏ”
    c) G: “Việt lấy được viên bi màu trắng”
    d) H: “Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc
    màu đỏ”
    e) K: “Việt không lấy được viên bi màu đỏ”
    8.24. Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số.
    Tính xác suất của các biến cố sau:
    a) A: “Số được chọn nhỏ hơn 20”
    b) B: “Số được chọn là số chính phương”
    8.25. Trong một phòng có 15 học sinh lớp 8A
    gồm 9 bạn nam, 6 bạn nữ và 15 học sinh lớp 8B
    gồm 12 bạn nam, 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên
    một học sinh trong phòng. Tính xác suất của
    các biến cố sau:
    a) E: “Chọn được một học sinh nam”
    b) F: “Chọn được một học sinh nam lớp 8B”
    c) G: “Chọn được một học sinh nữ lớp 8A”
    - Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao
    *Thực hiện nhiệm vụ 2
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    8.23. Xác suất Việt lấy được viên bi màu xanh
    là bao nhiêu?
    - Xác suất Việt lấy được viên bi màu đỏ là bao
    nhiêu?

    Dạng 2. Tính xác suất của biến
    cố
    8.23. Số kết quả có thể là:
    5  3  7 15

    a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến
    cố E.
    5 1
    P E   
    15 3
    Vậy

    b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến
    cố F.
    3 1
    P F   
    15 5
    Vậy

    c) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến
    7
    P G  
    15
    cố G. Vậy

    d) Có 5 + 3 = 8 kết quả thuận lợi
    8
    P H  
    15
    cho biến cố H. Vậy
    e) Có 5  7 12 kết quả thuận lợi

    cho

    biến

    cố

    K.

    Vậy

    12 4
    P K   
    15 5

    8.24. Các kết quả có thể là

    10;11;...;99 . Có 90 kết quả có
    thể.
    a) Có 10 kết quả thuận lợi cho
    biến cố A, đó là
    P  A 

    10;11;...;19 .

    10 1

    90 9 .

    Vậy
    b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến
    cố B, đó là

    16; 25;36; 49;64;81 .

    6
    1
    - Xác suất Việt lấy được viên bi màu trắng là
    P B   
    90 15 .
    bao nhiêu?
    Vậy
    - Xác suất Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc 8.25. Có 15 + 15 = 30 kết quả có
    màu đỏ là bao nhiêu?
    thể.
    - Xác suất Việt không lấy được viên bi màu đỏ a) Có 9 + 12 = 21 kết quả thuận
    là bao nhiêu?
    lợi cho biến cố E.
    21 7
    8.24. Có bao nhiêu số có hai chữ số?
    P E   
    30 10
    - Có bao nhiêu số có hai chữ số nhỏ hơn 20? Vậy
    Xác suất lấy một số có hai chữ số nhỏ hơn 20 là b) Có 12 kết quả thuận lợi cho
    biến cố F.
    bao nhiêu?
    12 2
    - Có bao nhiêu số chính phương? Xác suất lấy
    P F   
    30 5
    Vậy
    được số chính phương là bao nhiêu?
    c) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến
    8.25. Có bao nhiêu học sinh?
    - Có bao nhiêu học sinh nam? Xác suất chọn cố G.
    6 1
    được một học sinh nam là bao nhiêu?
    P G   
    30 5
    - Có bao nhiêu học sinh nam lớp 8B? Xác suất Vậy
    chọn được một học sinh nam lớp 8B là bao
    nhiêu?
    - Có bao nhiêu học sinh nữ lớp 8A? Xác suất
    chọn được một học sinh nữ lớp 8A là bao
    nhiêu?
    *Báo cáo kết quả:
    - GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
    - HS đưa ra phân tích, cách làm khác (nếu có)
    - HS nhận xét, đánh giá
    *Đánh giá kết quả: GV tổng hợp kiến thức
    4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
    a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cách tính xác suất của biến cố để giải quyết
    bài toán liên quan đến thực tế.
    b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế/ bài tập vận dụng
    Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại quận A, B,
    C, D, E của thành phố X
    Số người khảo sát
    Số người thích bộ phim mới
    Quận
    Nam
    Nữ
    Nam
    Nữ
    A
    45
    51
    10
    11
    B
    36
    42
    9
    6
    C
    52
    49
    13
    13
    D
    28
    33
    9
    10

    E
    40
    39
    7
    4
    Tổng số
    201
    214
    48
    44
    a) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận C. Ước lượng xác suất của biến cố:
    A: “Người được chọn thích bộ phim đó”
    b) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận E. Ước lượng xác suất của biến cố:
    B: “Người được chọn không thích bộ phim đó”
    c) Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người
    thích bộ phim đó?
    d) Chọn ngẫu nhiên 500 người nữ ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu
    người thích bộ phim đó?
    c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế/ bài tập toán học
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Giao nhiệm vụ
    Bài giải
    - HS suy nghĩ và giải quyết bài a) Số người ở quận C được khảo sát là 45 + 51 =
    tập
    96 người, trong đó có 10  11 21 người thích bộ
    - HS tìm hiểu nhiệm vụ được phim mới. Vậy xác suất của biến cố A được ước
    giao
    21
    0, 21875
    *Thực hiện nhiệm vụ
    lượng là 96
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện b) Số người ở quận E được khảo sát là
    Câu hỏi:
    40  39 79 người, trong đó có 7  4 11 người
    - Số người được khảo sát ở thích bộ phim mới. Suy ra có 79  11 68 người
    quận C là bao nhiêu? Có bao không thích bộ phim mới. Vậy xác suất của biến
    nhiêu người thích bộ phim
    68
    0,86
    mới?
    cố B được ước lượng là 79
    .
    - Xác suất của biến cố A được c) Gọi C là biến cố “Người được chọn thích bộ
    ước lượng là bao nhiêu?
    phim mới”. Số người ở thành phố X được khảo sát
    - Tương tự với ý b.
    là 201  214 415 người, trong đó có 48  44 92
    - Gọi C là biến cố “Người được
    92
    P (C ) 
    chọn thích bộ phim mới”. Số
    415 .
    người thích bộ phim mới. Vậy
    người ở thành phố X được khảo
    Gọi k là số người thích bộ phim mới. Ta có
    sát là bao nhiêu? Số người thích
    k
    P (C ) 
    bộ phim mới là bao nhiêu?
    600
    - Khi đó, có thể ước lượng xác
    Thay giá trị ước lượng của P (C ) , ta được
    suất của C là bao nhiêu?
    k
    92
    - Gọi k là số người thích bộ 60  415
    . Suy ra
    phim mới thì có thể ước lượng
    92
    k 600 
    133, 012
    xác suất của C là bao nhiêu?
    415
    .

    - Từ đó, tìm ra k?
    - Tương tự với ý d.
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    *Báo cáo kết quả
    - Gv hướng dẫn HS liên hệ các
    vấn đề trong thực tiễn/ Toán
    học, đề xuất bài toán tương tự
    - HS liên hệ các vấn đề trong
    thực tiễn/ Toán học, đề xuất bài
    toán tương tự.
    *Đánh giá kết quả
    - Gv tổng kết

    Vậy ta ước lượng có khoảng 133 người thích bộ
    phim mới trong số 600 người ở thành phố X.
    d) Gọi D là biến cố “Người được chọn thích bộ
    phim mới”. Số người nữ ở thành phố X được khảo
    sát là 214 người, trong đó có 44 người thích bộ
    P D  

    44
    214 .

    phim mới. Vậy
    Gọi h là số người nữ thích bộ phim mới. Ta có
    P( D) 

    h
    500 .

    Thay giá trị ước lượng của P( D) , ta được
    h
    44
    44

    h 500 
    102,804
    500 214 Suy ra:
    214
    .

    Vậy ta ước lượng có khoảng 103 người thích bộ
    phim mới trong
     Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút)
    - Đọc lại sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức chương VIII.
    - Làm phiếu “Ôn tập chương VIII” và 8.20 đến 8.26 sbt/tr45,46.
    - Chuẩn bị thước kẻ, compa tiết sau học bài mới.
    Duyệt của tổ chuyên môn

    Người soạn

    Nguyễn Thị Minh Nguyệt

    Đặng Minh Vũ
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML