Chào mừng quý vị đến với website của Minh Vũ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tuần 33-Đại số 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Minh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:38' 23-05-2024
Dung lượng: 313.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đặng Minh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:38' 23-05-2024
Dung lượng: 313.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường thcs Hưng Yên
Ngày soạn 28/4/24
Tuần 33
TIẾT 77: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương.
+ Làm quen với khái niệm kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
+ Làm quen với khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố liên quan thông qua một
số ví dụ đơn giản.
+ Giải thích được tính đồng khả năng của các kết quả có thể.
+ Nhận biết được khái niệm xác xuất thực nghiệm trong một số tình huống thực tế.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được kết quả có thể của hành động, thực
nghiệm; kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện tính
được xác suất của biến cố E bằng tỉ số giữa kết quả thuận lợi cho E trên số kết quả có
thể khi các kết quả là đồng khả năng; tính được xác suất thực nghiệm trong một số ví
dụ đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học vào tình huống
cụ thể.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Ôn lại một số bài tập đơn giản dạng trắc nghiệm đồng thời tạo tâm thế,
hứng thú cho HS.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Ô số may mắn”: HS tham gia trò chơi sẽ trả lời câu
hỏi. Nếu trả lời đúng sẽ được quay ô số may mắn.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trong trò chơi. Thông qua trò chơi nhắc lại
cách tính xác xuất của biến cố.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
Gieo một con xúc xắc cân đối và
đồng chất một lần.
- Bài tập câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Xác suất xuất hiện mặt 7
- HS nhận nhiệm vụ
chấm là:
*Thực hiện nhiệm vụ
1
- Giáo viên hướng dẫn HS: luật chơi.
A. 0
B. 3
HS trong lớp hoạt động cá nhân, HS nào giơ
2
tay nhanh sẽ được mời trả lời, ai trả lời đúng sẽ
C. 3
D. 1
được nhận được quay ô số may mắn. Trả lời sai Câu 2: Xác suất xuất hiện mặt có
số chấm nhỏ hơn 7 là:
HS khác được quyền trả lời.
1
- HS nắm bắt luật chơi
A. 0
B. 3
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
2
*Đánh giá kết quả
C. 3
D. 1
- GV đánh giá kết quả của HS sau mỗi câu trả Câu 3: Xác suất để xuất hiện mặt
lời
có số chấm chia hết cho 3 là:
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi và quay ô số.
A. 0
1
B. 3
A. 0
1
B. 3
2
C. 3
D. 1
*Kết luận, nhận định:
2
- GV nhận xét.
C. 3
D. 1
Từ hoạt động mở đầu dẫn dắt HS vào bài Câu 4: Xác suất để xuất hiện mặt
Luyện tập.
có số chấm không chia hết cho 3
là:
Đáp án:
1. A
3. B
2. D
4. C
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết xác suất vào thực hiện tính xác suất của
biến cố
b) Nội dung: Làm ví dụ 1, bài 8.14,8.15 SGK trang 75, bài tập bổ sung.
c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 1, bài 8.14,8.15 SGK trang 75, bài tập bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS thực hiện làm ví dụ 1
SGK trang 74
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ
Nội dung
VD1:
Có 36 kết quả có thể, đó là: 1; 2;3;...;36 .
Do rút ngẫu nhiên nên các kết quả có thể
này là đồng khả năng.
a) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố E là:
4;8;12;16; 20; 24; 28;32;36 .
9
1
P( E )
*Báo cáo kết quả 1
36 4
Vậy
- GV gọi 3 HS lên bảng trình bày các ý,
b) Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố F
mỗi HS 1 ý
là: 4;6;8;12;16;18; 20; 24;28;30;32;36 .
- HS lên bảng làm
12 1
P( F )
- HS khác nhận xét
36 3
Vậy
c) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố G
*Đánh giá kết quả 1
là: 2;3;5;7;11;13;17;19; 23;29;31 .
- GV chốt kiến thức
P(G )
Vậy
Bài 8.14:
11
36
*Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS thực hiện làm bài Có 6 kết quả có thể, đó là : 1;2;3;4;5;6
8.14 SGK trang 75
a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là :
*Thực hiện nhiệm vụ 2
1;2;3;4;5
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Do đó, xác suất của biến cố A là:
P ( A)
5
6
*Báo cáo kết quả 2
- GV gọi 4 HS lên bảng trình bày các ý, b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là :
1;2 .
mỗi HS 1 ý
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B.
Do đó, xác suất của biến cố B là:
*Đánh giá kết quả 2
- GV chốt kiến thức
2 1
P( B )
6 3
c) Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là :
3;4;5;6 .
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố C.
Do đó, xác suất của biến cố C là:
4 2
P(C )
6 3
d) Các kết quả thuận lợi cho biến cố D là :
2;3;5 .
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố D.
Do đó, xác suất của biến cố D là:
3 1
P( D)
6 2
*Giao nhiệm vụ 3
- GV yêu cầu HS thực hiện làm bài
8.15 SGK trang 75
*Thực hiện nhiệm vụ 3
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả 3
- GV gọi HS lên bảng trình bày
- HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
*Đánh giá kết quả 3
- GV nhận xét chung và chốt kiến thức
*Giao nhiệm vụ 4
- GV yêu cầu HS thực hiện làm bài tập
sổ sung
BTBS: Trong buổi lễ khai giảng năm
học mới, học sinh khối Bảy cùng mua
một chùm bong bóng gồm 13 quả bóng
được đánh số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9;
10; 11; 12; 13 đại diện cho 13 lớp của
khối. Bạn An lấy ngẫu nhiên một quả
để kiểm tra chất lượng. Tính xác suất
của biến cố:
A: “Quả bóng được lấy là số chia hết
cho 5”.
B: “Quả bóng được lấy là số nguyên tố
nhỏ nhất có hai chữ số”.
C: “Quả bóng được lấy là bội của 6”.
*Thực hiện nhiệm vụ 4
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bài 8.15:
Các kết quả có thể xảy ra là:
15 13 17 45
a) Xác suất của biến cố A là:
P( A)
15 1
45 3
b) Xác suất của biến cố B là:
P( A)
13
45
c) Xác suất của biến cố C là:
P(C )
28
45
BTBS
+ Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối
với số ghi trên quả bóng là
1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13 .
Tập hợp này gồm 13 phần tử.
+ Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là
quả số 5 và quả số 10. Xác suất của biến
cố A là
2
13
+ Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố B là
quả số 11. Xác suất của biến cố B là
1
13
+ Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố C là
Xác suất của biến
quả số 6 và quả số 12.
*Báo cáo kết quả 4
- GV gọi HS lên bảng trình bày
- HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
*Đánh giá kết quả 4
- GV nhận xét chung và chốt kiến thức
2
cố C là 13
4. Hoạt động 4: Vận dụng (8 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cách tính xác suất để giải quyết bài toán
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua trò chơi “Hộp quà bí mật”
c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật”
Luật chơi: Có 5 hộp quà bí mật, mỗi
hộp quà có một câu hỏi. Để mở được các
hộp quà đó các em sẽ phải trả lời các câu
hỏi tương ứng bằng cách chọn đáp án
đúng trong các đáp án. Bạn nào trả lời
nhanh và đúng nhất đáp án vào bảng con
sẽ nhận được phần thưởng trong mỗi
hộp quà!
Câu hỏi xuất hiện trên màn hình, Thời
gian 20 giây HS suy nghĩ và trả lời vào
bảng con.
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
- HS nắm bắt luật chơi
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
Câu 1: Bạn An tung ngẫu nhiên một
đồng xu. Xác suất của biến cố: “xuất
hiện mặt ngửa” là:
* Báo cáo kết quả
Câu 3: Một lớp có 20 học sinh nam và
18 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một
học sinh. Tính xác suất chọn được một
học sinh nữ.
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi ở mỗi
hộp quà.
- GV kiểm tra nhanh đáp án.
A.
1
2
10
C. 30
3
B. 4
11
D. 20
Câu 2: Một hộp có 2 quả bóng xanh, 3
quả bóng đỏ, 4 quả bóng vàng. Các quả
bóng có kích thước và khối lượng như
nhau. Bạn Linh lấy ngẫu nhiên một quả
bóng. Xác suất của biến cố: “Lấy được
quả bóng đỏ” là:
2
9
1
B. 3
4
C. 9
3
D. 6
A.
* Đánh giá
- GV kết luận câu trả lời và trao phần
thưởng.
18
20
10
B. 19
9
C. 19
19
D. 9
A.
Câu 4: Lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ 1 hộp
30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Tính
xác suất để thẻ được lấy ghi số 6.
A.
1
30
1
B. 5
1
D. 6
C. 6
Câu 5: Có 6 học sinh lớp 6; 7 học sinh
lớp 7; 8 học sinh lớp 8 và 9 học sinh lớp
9 . Tính xác suất để chọn được một học
sinh không phải là học sinh lớp 6.
A.
3
4
1
C. 4
1
B. 5
4
D. 5
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn tập lại kiến thức đã học về cách tính xác suất
- Làm các bài tập cuối chương
TIẾT 78: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Đây là sự tiếp nối của Luyện tập chung nhằm ôn tập và củng cố kiến thức toàn
chương.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Thông qua
đó HS bộc lộ mức độ hiểu bài của mình và GV đánh giá được mức độ HS đạt được
mục đích yêu cầu kiến thức của toàn chương.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được kết quả có thể, kết quả
thuận lợi, xác suất thực nghiệm.
- Năng lực tính toán: Áp dụng được công thức tính xác suất, tính được xác suất thực
nghiệm trong các tình huống cụ thể.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, …
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG VIII (10 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VIII. Gồm: Kết quả có thể và
kết quả thuận lợi. Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số. Mối liên hệ giữa xác suất
thực nghiệm với xác suất và ứng dụng.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập: Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội thay phiên
nhau trả lời các câu hỏi. Nếu đội nào trả lời sai, 2 đội còn lại có cơ hội trả lời thay thế.
c) Sản phẩm: Trò chơi học tập: Vòng quay may mắn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- Chia lớp 3 nhóm, mỗi đội thay phiên nhau trả lời các câu
hỏi. Nếu đội nào trả lời sai, 2 đội còn lại có cơ hội trả lời
thay thế. Đội đạt điểm cao nhất sẽ có phần thưởng.
Câu 1. Cuối tuần, Trung được bố mẹ cho phép đến nhà Câu 1. A. 2 kết quả
Thành chơi nhưng con đường Trung thường đi đang sửa Câu 2. B. An, Bình,
chữa nên Trung phải đi đường khác. Giữa đường có 4 ngã Dũng, Hùng
rẽ, nhưng chỉ có một ngã dẫn đến nhà Thành, Trung không
nhớ cần rẽ ngã nào. Có mấy kết quả có thể khi Trung chọn
ngã rẽ:
A. 2 kết quả
B. 3 kết quả
C. 4 kết quả
D. Tất cả đều sai
Câu 2. Một nhóm có 3 bạn nữ là: Ánh, Hạnh, Hoa và 4
bạn nam là An, Bình, Dũng, Hùng. Cô giáo gọi ngẫu nhiên
một bạn lên bảng làm bài. Nêu những kết quả thuận lợi cho
biến cố “Học sinh được gọi là học sinh nam”:
A. An, Hạnh, Hoa
B. An, Bình, Dũng, Hùng
C. Bình, Dũng
D. Ánh, Hạnh, Hoa
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 3, câu 4:
Lớp 8A có 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Có 6 bạn
nữ tham gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không tham
gia câu lạc bộ thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh
trong lớp.
Câu 3. Xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham
gia câu lạc bộ thể thao là:
7
A. 20
6
B. 19
8
C. 21
9
D. 23
Câu 4. Xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia
câu lạc bộ thể thao là:
11
13
12
13
A. 20
B. 21
C. 19
D. 19
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 5, câu 6:
Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu,
trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu
vàng, 9 quả màu trắng và 12 quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên
một quả cầu trong túi.
Câu 5. Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là:
60
A. 117
62
B. 117
63
C. 117
65
D. 117
Câu 6. Xác suất để lấy được quả cầu màu trắng là:
11
15
13
9
A. 117
B. 118
C. 118
D. 117
- Hs theo dõi và hiểu luật chơi
*Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS luật chơi
- HS thực hiện trả lời câu hỏi trong trò chơi
7
Câu 3. A. 20
12
Câu 4. C. 19
62
Câu 5. B. 117
9
Câu 6. D. 117
*Đánh giá kết quả
- GV đánh giá HS thông qua trò chơi
*Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp, chốt vấn đề
- HS theo dõi, nhớ lại kiến thức cũ
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Không)
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết chương VIII vào thực hiện các bài tập trong
sgk trang 76, 77.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 8.22 đến 8.26 SGK trang 76, 77.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 8.22 đến 8.26 SGK trang 76, 77.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
Dạng 1. Nhận biết kết quả có
- HS suy nghĩ và giải quyết bài tập sau
thể, kết quả thuận lợi.
8.22. Trong một hộp có 10 tấm thẻ giống nhau 8.22.
được đánh số 11; 12; ...; 20. Rút ngẫu nhiên a) Các kết quả có thể của hành
một tấm thẻ từ trong hộp.
11;12;13;...; 20
động trên là
a) Liệt kê các kết quả có thể của hành động
b) Các kết quả thuận lợi cho biến
trên.
12;15;18
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố cố E là
Các kết quả thuận lợi cho biến cố
sau:
11;13;17;19
E: “Rút được tấm thẻ ghi số là bội của 3”;
F là
F: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”.
- Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV hướng dẫn HS thực hiện
Câu hỏi
- Nhắc lại khái niệm về kết quả có thể, kết quả
thuận lợi.
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
- GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
- HS đưa ra phân tích, cách làm khác
- HS nhận xét, đánh giá
*Đánh giá kết quả
- GV tổng hợp kiến thức
*Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải quyết các bài
tập sau:
8.23. Một túi đựng các viên bi giống hệt nhau,
chỉ khác màu, trong đó có 5 viên bi màu xanh,
3 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu trắng. Bạn
Việt lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính
xác suất của các biến cố sau:
a) E: “Việt lấy được viên bi màu xanh”
b) F: “Việt lấy được viên bi màu đỏ”
c) G: “Việt lấy được viên bi màu trắng”
d) H: “Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc
màu đỏ”
e) K: “Việt không lấy được viên bi màu đỏ”
8.24. Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số.
Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Số được chọn nhỏ hơn 20”
b) B: “Số được chọn là số chính phương”
8.25. Trong một phòng có 15 học sinh lớp 8A
gồm 9 bạn nam, 6 bạn nữ và 15 học sinh lớp 8B
gồm 12 bạn nam, 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên
một học sinh trong phòng. Tính xác suất của
các biến cố sau:
a) E: “Chọn được một học sinh nam”
b) F: “Chọn được một học sinh nam lớp 8B”
c) G: “Chọn được một học sinh nữ lớp 8A”
- Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
8.23. Xác suất Việt lấy được viên bi màu xanh
là bao nhiêu?
- Xác suất Việt lấy được viên bi màu đỏ là bao
nhiêu?
Dạng 2. Tính xác suất của biến
cố
8.23. Số kết quả có thể là:
5 3 7 15
a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến
cố E.
5 1
P E
15 3
Vậy
b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến
cố F.
3 1
P F
15 5
Vậy
c) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến
7
P G
15
cố G. Vậy
d) Có 5 + 3 = 8 kết quả thuận lợi
8
P H
15
cho biến cố H. Vậy
e) Có 5 7 12 kết quả thuận lợi
cho
biến
cố
K.
Vậy
12 4
P K
15 5
8.24. Các kết quả có thể là
10;11;...;99 . Có 90 kết quả có
thể.
a) Có 10 kết quả thuận lợi cho
biến cố A, đó là
P A
10;11;...;19 .
10 1
90 9 .
Vậy
b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến
cố B, đó là
16; 25;36; 49;64;81 .
6
1
- Xác suất Việt lấy được viên bi màu trắng là
P B
90 15 .
bao nhiêu?
Vậy
- Xác suất Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc 8.25. Có 15 + 15 = 30 kết quả có
màu đỏ là bao nhiêu?
thể.
- Xác suất Việt không lấy được viên bi màu đỏ a) Có 9 + 12 = 21 kết quả thuận
là bao nhiêu?
lợi cho biến cố E.
21 7
8.24. Có bao nhiêu số có hai chữ số?
P E
30 10
- Có bao nhiêu số có hai chữ số nhỏ hơn 20? Vậy
Xác suất lấy một số có hai chữ số nhỏ hơn 20 là b) Có 12 kết quả thuận lợi cho
biến cố F.
bao nhiêu?
12 2
- Có bao nhiêu số chính phương? Xác suất lấy
P F
30 5
Vậy
được số chính phương là bao nhiêu?
c) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến
8.25. Có bao nhiêu học sinh?
- Có bao nhiêu học sinh nam? Xác suất chọn cố G.
6 1
được một học sinh nam là bao nhiêu?
P G
30 5
- Có bao nhiêu học sinh nam lớp 8B? Xác suất Vậy
chọn được một học sinh nam lớp 8B là bao
nhiêu?
- Có bao nhiêu học sinh nữ lớp 8A? Xác suất
chọn được một học sinh nữ lớp 8A là bao
nhiêu?
*Báo cáo kết quả:
- GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
- HS đưa ra phân tích, cách làm khác (nếu có)
- HS nhận xét, đánh giá
*Đánh giá kết quả: GV tổng hợp kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cách tính xác suất của biến cố để giải quyết
bài toán liên quan đến thực tế.
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế/ bài tập vận dụng
Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại quận A, B,
C, D, E của thành phố X
Số người khảo sát
Số người thích bộ phim mới
Quận
Nam
Nữ
Nam
Nữ
A
45
51
10
11
B
36
42
9
6
C
52
49
13
13
D
28
33
9
10
E
40
39
7
4
Tổng số
201
214
48
44
a) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận C. Ước lượng xác suất của biến cố:
A: “Người được chọn thích bộ phim đó”
b) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận E. Ước lượng xác suất của biến cố:
B: “Người được chọn không thích bộ phim đó”
c) Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người
thích bộ phim đó?
d) Chọn ngẫu nhiên 500 người nữ ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu
người thích bộ phim đó?
c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế/ bài tập toán học
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
Bài giải
- HS suy nghĩ và giải quyết bài a) Số người ở quận C được khảo sát là 45 + 51 =
tập
96 người, trong đó có 10 11 21 người thích bộ
- HS tìm hiểu nhiệm vụ được phim mới. Vậy xác suất của biến cố A được ước
giao
21
0, 21875
*Thực hiện nhiệm vụ
lượng là 96
- GV Hướng dẫn HS thực hiện b) Số người ở quận E được khảo sát là
Câu hỏi:
40 39 79 người, trong đó có 7 4 11 người
- Số người được khảo sát ở thích bộ phim mới. Suy ra có 79 11 68 người
quận C là bao nhiêu? Có bao không thích bộ phim mới. Vậy xác suất của biến
nhiêu người thích bộ phim
68
0,86
mới?
cố B được ước lượng là 79
.
- Xác suất của biến cố A được c) Gọi C là biến cố “Người được chọn thích bộ
ước lượng là bao nhiêu?
phim mới”. Số người ở thành phố X được khảo sát
- Tương tự với ý b.
là 201 214 415 người, trong đó có 48 44 92
- Gọi C là biến cố “Người được
92
P (C )
chọn thích bộ phim mới”. Số
415 .
người thích bộ phim mới. Vậy
người ở thành phố X được khảo
Gọi k là số người thích bộ phim mới. Ta có
sát là bao nhiêu? Số người thích
k
P (C )
bộ phim mới là bao nhiêu?
600
- Khi đó, có thể ước lượng xác
Thay giá trị ước lượng của P (C ) , ta được
suất của C là bao nhiêu?
k
92
- Gọi k là số người thích bộ 60 415
. Suy ra
phim mới thì có thể ước lượng
92
k 600
133, 012
xác suất của C là bao nhiêu?
415
.
- Từ đó, tìm ra k?
- Tương tự với ý d.
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
- Gv hướng dẫn HS liên hệ các
vấn đề trong thực tiễn/ Toán
học, đề xuất bài toán tương tự
- HS liên hệ các vấn đề trong
thực tiễn/ Toán học, đề xuất bài
toán tương tự.
*Đánh giá kết quả
- Gv tổng kết
Vậy ta ước lượng có khoảng 133 người thích bộ
phim mới trong số 600 người ở thành phố X.
d) Gọi D là biến cố “Người được chọn thích bộ
phim mới”. Số người nữ ở thành phố X được khảo
sát là 214 người, trong đó có 44 người thích bộ
P D
44
214 .
phim mới. Vậy
Gọi h là số người nữ thích bộ phim mới. Ta có
P( D)
h
500 .
Thay giá trị ước lượng của P( D) , ta được
h
44
44
h 500
102,804
500 214 Suy ra:
214
.
Vậy ta ước lượng có khoảng 103 người thích bộ
phim mới trong
Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút)
- Đọc lại sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức chương VIII.
- Làm phiếu “Ôn tập chương VIII” và 8.20 đến 8.26 sbt/tr45,46.
- Chuẩn bị thước kẻ, compa tiết sau học bài mới.
Duyệt của tổ chuyên môn
Người soạn
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Đặng Minh Vũ
Ngày soạn 28/4/24
Tuần 33
TIẾT 77: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương.
+ Làm quen với khái niệm kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
+ Làm quen với khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố liên quan thông qua một
số ví dụ đơn giản.
+ Giải thích được tính đồng khả năng của các kết quả có thể.
+ Nhận biết được khái niệm xác xuất thực nghiệm trong một số tình huống thực tế.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được kết quả có thể của hành động, thực
nghiệm; kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện tính
được xác suất của biến cố E bằng tỉ số giữa kết quả thuận lợi cho E trên số kết quả có
thể khi các kết quả là đồng khả năng; tính được xác suất thực nghiệm trong một số ví
dụ đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học vào tình huống
cụ thể.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Ôn lại một số bài tập đơn giản dạng trắc nghiệm đồng thời tạo tâm thế,
hứng thú cho HS.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Ô số may mắn”: HS tham gia trò chơi sẽ trả lời câu
hỏi. Nếu trả lời đúng sẽ được quay ô số may mắn.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trong trò chơi. Thông qua trò chơi nhắc lại
cách tính xác xuất của biến cố.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
Gieo một con xúc xắc cân đối và
đồng chất một lần.
- Bài tập câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Xác suất xuất hiện mặt 7
- HS nhận nhiệm vụ
chấm là:
*Thực hiện nhiệm vụ
1
- Giáo viên hướng dẫn HS: luật chơi.
A. 0
B. 3
HS trong lớp hoạt động cá nhân, HS nào giơ
2
tay nhanh sẽ được mời trả lời, ai trả lời đúng sẽ
C. 3
D. 1
được nhận được quay ô số may mắn. Trả lời sai Câu 2: Xác suất xuất hiện mặt có
số chấm nhỏ hơn 7 là:
HS khác được quyền trả lời.
1
- HS nắm bắt luật chơi
A. 0
B. 3
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
2
*Đánh giá kết quả
C. 3
D. 1
- GV đánh giá kết quả của HS sau mỗi câu trả Câu 3: Xác suất để xuất hiện mặt
lời
có số chấm chia hết cho 3 là:
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi và quay ô số.
A. 0
1
B. 3
A. 0
1
B. 3
2
C. 3
D. 1
*Kết luận, nhận định:
2
- GV nhận xét.
C. 3
D. 1
Từ hoạt động mở đầu dẫn dắt HS vào bài Câu 4: Xác suất để xuất hiện mặt
Luyện tập.
có số chấm không chia hết cho 3
là:
Đáp án:
1. A
3. B
2. D
4. C
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết xác suất vào thực hiện tính xác suất của
biến cố
b) Nội dung: Làm ví dụ 1, bài 8.14,8.15 SGK trang 75, bài tập bổ sung.
c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 1, bài 8.14,8.15 SGK trang 75, bài tập bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS thực hiện làm ví dụ 1
SGK trang 74
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ
Nội dung
VD1:
Có 36 kết quả có thể, đó là: 1; 2;3;...;36 .
Do rút ngẫu nhiên nên các kết quả có thể
này là đồng khả năng.
a) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố E là:
4;8;12;16; 20; 24; 28;32;36 .
9
1
P( E )
*Báo cáo kết quả 1
36 4
Vậy
- GV gọi 3 HS lên bảng trình bày các ý,
b) Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố F
mỗi HS 1 ý
là: 4;6;8;12;16;18; 20; 24;28;30;32;36 .
- HS lên bảng làm
12 1
P( F )
- HS khác nhận xét
36 3
Vậy
c) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố G
*Đánh giá kết quả 1
là: 2;3;5;7;11;13;17;19; 23;29;31 .
- GV chốt kiến thức
P(G )
Vậy
Bài 8.14:
11
36
*Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS thực hiện làm bài Có 6 kết quả có thể, đó là : 1;2;3;4;5;6
8.14 SGK trang 75
a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là :
*Thực hiện nhiệm vụ 2
1;2;3;4;5
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Do đó, xác suất của biến cố A là:
P ( A)
5
6
*Báo cáo kết quả 2
- GV gọi 4 HS lên bảng trình bày các ý, b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là :
1;2 .
mỗi HS 1 ý
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B.
Do đó, xác suất của biến cố B là:
*Đánh giá kết quả 2
- GV chốt kiến thức
2 1
P( B )
6 3
c) Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là :
3;4;5;6 .
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố C.
Do đó, xác suất của biến cố C là:
4 2
P(C )
6 3
d) Các kết quả thuận lợi cho biến cố D là :
2;3;5 .
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố D.
Do đó, xác suất của biến cố D là:
3 1
P( D)
6 2
*Giao nhiệm vụ 3
- GV yêu cầu HS thực hiện làm bài
8.15 SGK trang 75
*Thực hiện nhiệm vụ 3
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả 3
- GV gọi HS lên bảng trình bày
- HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
*Đánh giá kết quả 3
- GV nhận xét chung và chốt kiến thức
*Giao nhiệm vụ 4
- GV yêu cầu HS thực hiện làm bài tập
sổ sung
BTBS: Trong buổi lễ khai giảng năm
học mới, học sinh khối Bảy cùng mua
một chùm bong bóng gồm 13 quả bóng
được đánh số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9;
10; 11; 12; 13 đại diện cho 13 lớp của
khối. Bạn An lấy ngẫu nhiên một quả
để kiểm tra chất lượng. Tính xác suất
của biến cố:
A: “Quả bóng được lấy là số chia hết
cho 5”.
B: “Quả bóng được lấy là số nguyên tố
nhỏ nhất có hai chữ số”.
C: “Quả bóng được lấy là bội của 6”.
*Thực hiện nhiệm vụ 4
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bài 8.15:
Các kết quả có thể xảy ra là:
15 13 17 45
a) Xác suất của biến cố A là:
P( A)
15 1
45 3
b) Xác suất của biến cố B là:
P( A)
13
45
c) Xác suất của biến cố C là:
P(C )
28
45
BTBS
+ Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối
với số ghi trên quả bóng là
1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13 .
Tập hợp này gồm 13 phần tử.
+ Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là
quả số 5 và quả số 10. Xác suất của biến
cố A là
2
13
+ Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố B là
quả số 11. Xác suất của biến cố B là
1
13
+ Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố C là
Xác suất của biến
quả số 6 và quả số 12.
*Báo cáo kết quả 4
- GV gọi HS lên bảng trình bày
- HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
*Đánh giá kết quả 4
- GV nhận xét chung và chốt kiến thức
2
cố C là 13
4. Hoạt động 4: Vận dụng (8 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cách tính xác suất để giải quyết bài toán
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua trò chơi “Hộp quà bí mật”
c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật”
Luật chơi: Có 5 hộp quà bí mật, mỗi
hộp quà có một câu hỏi. Để mở được các
hộp quà đó các em sẽ phải trả lời các câu
hỏi tương ứng bằng cách chọn đáp án
đúng trong các đáp án. Bạn nào trả lời
nhanh và đúng nhất đáp án vào bảng con
sẽ nhận được phần thưởng trong mỗi
hộp quà!
Câu hỏi xuất hiện trên màn hình, Thời
gian 20 giây HS suy nghĩ và trả lời vào
bảng con.
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
- HS nắm bắt luật chơi
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
Câu 1: Bạn An tung ngẫu nhiên một
đồng xu. Xác suất của biến cố: “xuất
hiện mặt ngửa” là:
* Báo cáo kết quả
Câu 3: Một lớp có 20 học sinh nam và
18 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một
học sinh. Tính xác suất chọn được một
học sinh nữ.
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi ở mỗi
hộp quà.
- GV kiểm tra nhanh đáp án.
A.
1
2
10
C. 30
3
B. 4
11
D. 20
Câu 2: Một hộp có 2 quả bóng xanh, 3
quả bóng đỏ, 4 quả bóng vàng. Các quả
bóng có kích thước và khối lượng như
nhau. Bạn Linh lấy ngẫu nhiên một quả
bóng. Xác suất của biến cố: “Lấy được
quả bóng đỏ” là:
2
9
1
B. 3
4
C. 9
3
D. 6
A.
* Đánh giá
- GV kết luận câu trả lời và trao phần
thưởng.
18
20
10
B. 19
9
C. 19
19
D. 9
A.
Câu 4: Lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ 1 hộp
30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Tính
xác suất để thẻ được lấy ghi số 6.
A.
1
30
1
B. 5
1
D. 6
C. 6
Câu 5: Có 6 học sinh lớp 6; 7 học sinh
lớp 7; 8 học sinh lớp 8 và 9 học sinh lớp
9 . Tính xác suất để chọn được một học
sinh không phải là học sinh lớp 6.
A.
3
4
1
C. 4
1
B. 5
4
D. 5
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn tập lại kiến thức đã học về cách tính xác suất
- Làm các bài tập cuối chương
TIẾT 78: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Đây là sự tiếp nối của Luyện tập chung nhằm ôn tập và củng cố kiến thức toàn
chương.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Thông qua
đó HS bộc lộ mức độ hiểu bài của mình và GV đánh giá được mức độ HS đạt được
mục đích yêu cầu kiến thức của toàn chương.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được kết quả có thể, kết quả
thuận lợi, xác suất thực nghiệm.
- Năng lực tính toán: Áp dụng được công thức tính xác suất, tính được xác suất thực
nghiệm trong các tình huống cụ thể.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, …
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG VIII (10 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VIII. Gồm: Kết quả có thể và
kết quả thuận lợi. Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số. Mối liên hệ giữa xác suất
thực nghiệm với xác suất và ứng dụng.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập: Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội thay phiên
nhau trả lời các câu hỏi. Nếu đội nào trả lời sai, 2 đội còn lại có cơ hội trả lời thay thế.
c) Sản phẩm: Trò chơi học tập: Vòng quay may mắn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- Chia lớp 3 nhóm, mỗi đội thay phiên nhau trả lời các câu
hỏi. Nếu đội nào trả lời sai, 2 đội còn lại có cơ hội trả lời
thay thế. Đội đạt điểm cao nhất sẽ có phần thưởng.
Câu 1. Cuối tuần, Trung được bố mẹ cho phép đến nhà Câu 1. A. 2 kết quả
Thành chơi nhưng con đường Trung thường đi đang sửa Câu 2. B. An, Bình,
chữa nên Trung phải đi đường khác. Giữa đường có 4 ngã Dũng, Hùng
rẽ, nhưng chỉ có một ngã dẫn đến nhà Thành, Trung không
nhớ cần rẽ ngã nào. Có mấy kết quả có thể khi Trung chọn
ngã rẽ:
A. 2 kết quả
B. 3 kết quả
C. 4 kết quả
D. Tất cả đều sai
Câu 2. Một nhóm có 3 bạn nữ là: Ánh, Hạnh, Hoa và 4
bạn nam là An, Bình, Dũng, Hùng. Cô giáo gọi ngẫu nhiên
một bạn lên bảng làm bài. Nêu những kết quả thuận lợi cho
biến cố “Học sinh được gọi là học sinh nam”:
A. An, Hạnh, Hoa
B. An, Bình, Dũng, Hùng
C. Bình, Dũng
D. Ánh, Hạnh, Hoa
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 3, câu 4:
Lớp 8A có 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Có 6 bạn
nữ tham gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không tham
gia câu lạc bộ thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh
trong lớp.
Câu 3. Xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham
gia câu lạc bộ thể thao là:
7
A. 20
6
B. 19
8
C. 21
9
D. 23
Câu 4. Xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia
câu lạc bộ thể thao là:
11
13
12
13
A. 20
B. 21
C. 19
D. 19
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 5, câu 6:
Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu,
trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu
vàng, 9 quả màu trắng và 12 quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên
một quả cầu trong túi.
Câu 5. Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là:
60
A. 117
62
B. 117
63
C. 117
65
D. 117
Câu 6. Xác suất để lấy được quả cầu màu trắng là:
11
15
13
9
A. 117
B. 118
C. 118
D. 117
- Hs theo dõi và hiểu luật chơi
*Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS luật chơi
- HS thực hiện trả lời câu hỏi trong trò chơi
7
Câu 3. A. 20
12
Câu 4. C. 19
62
Câu 5. B. 117
9
Câu 6. D. 117
*Đánh giá kết quả
- GV đánh giá HS thông qua trò chơi
*Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp, chốt vấn đề
- HS theo dõi, nhớ lại kiến thức cũ
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Không)
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết chương VIII vào thực hiện các bài tập trong
sgk trang 76, 77.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 8.22 đến 8.26 SGK trang 76, 77.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 8.22 đến 8.26 SGK trang 76, 77.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
Dạng 1. Nhận biết kết quả có
- HS suy nghĩ và giải quyết bài tập sau
thể, kết quả thuận lợi.
8.22. Trong một hộp có 10 tấm thẻ giống nhau 8.22.
được đánh số 11; 12; ...; 20. Rút ngẫu nhiên a) Các kết quả có thể của hành
một tấm thẻ từ trong hộp.
11;12;13;...; 20
động trên là
a) Liệt kê các kết quả có thể của hành động
b) Các kết quả thuận lợi cho biến
trên.
12;15;18
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố cố E là
Các kết quả thuận lợi cho biến cố
sau:
11;13;17;19
E: “Rút được tấm thẻ ghi số là bội của 3”;
F là
F: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”.
- Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV hướng dẫn HS thực hiện
Câu hỏi
- Nhắc lại khái niệm về kết quả có thể, kết quả
thuận lợi.
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
- GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
- HS đưa ra phân tích, cách làm khác
- HS nhận xét, đánh giá
*Đánh giá kết quả
- GV tổng hợp kiến thức
*Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải quyết các bài
tập sau:
8.23. Một túi đựng các viên bi giống hệt nhau,
chỉ khác màu, trong đó có 5 viên bi màu xanh,
3 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu trắng. Bạn
Việt lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính
xác suất của các biến cố sau:
a) E: “Việt lấy được viên bi màu xanh”
b) F: “Việt lấy được viên bi màu đỏ”
c) G: “Việt lấy được viên bi màu trắng”
d) H: “Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc
màu đỏ”
e) K: “Việt không lấy được viên bi màu đỏ”
8.24. Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số.
Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Số được chọn nhỏ hơn 20”
b) B: “Số được chọn là số chính phương”
8.25. Trong một phòng có 15 học sinh lớp 8A
gồm 9 bạn nam, 6 bạn nữ và 15 học sinh lớp 8B
gồm 12 bạn nam, 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên
một học sinh trong phòng. Tính xác suất của
các biến cố sau:
a) E: “Chọn được một học sinh nam”
b) F: “Chọn được một học sinh nam lớp 8B”
c) G: “Chọn được một học sinh nữ lớp 8A”
- Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
8.23. Xác suất Việt lấy được viên bi màu xanh
là bao nhiêu?
- Xác suất Việt lấy được viên bi màu đỏ là bao
nhiêu?
Dạng 2. Tính xác suất của biến
cố
8.23. Số kết quả có thể là:
5 3 7 15
a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến
cố E.
5 1
P E
15 3
Vậy
b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến
cố F.
3 1
P F
15 5
Vậy
c) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến
7
P G
15
cố G. Vậy
d) Có 5 + 3 = 8 kết quả thuận lợi
8
P H
15
cho biến cố H. Vậy
e) Có 5 7 12 kết quả thuận lợi
cho
biến
cố
K.
Vậy
12 4
P K
15 5
8.24. Các kết quả có thể là
10;11;...;99 . Có 90 kết quả có
thể.
a) Có 10 kết quả thuận lợi cho
biến cố A, đó là
P A
10;11;...;19 .
10 1
90 9 .
Vậy
b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến
cố B, đó là
16; 25;36; 49;64;81 .
6
1
- Xác suất Việt lấy được viên bi màu trắng là
P B
90 15 .
bao nhiêu?
Vậy
- Xác suất Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc 8.25. Có 15 + 15 = 30 kết quả có
màu đỏ là bao nhiêu?
thể.
- Xác suất Việt không lấy được viên bi màu đỏ a) Có 9 + 12 = 21 kết quả thuận
là bao nhiêu?
lợi cho biến cố E.
21 7
8.24. Có bao nhiêu số có hai chữ số?
P E
30 10
- Có bao nhiêu số có hai chữ số nhỏ hơn 20? Vậy
Xác suất lấy một số có hai chữ số nhỏ hơn 20 là b) Có 12 kết quả thuận lợi cho
biến cố F.
bao nhiêu?
12 2
- Có bao nhiêu số chính phương? Xác suất lấy
P F
30 5
Vậy
được số chính phương là bao nhiêu?
c) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến
8.25. Có bao nhiêu học sinh?
- Có bao nhiêu học sinh nam? Xác suất chọn cố G.
6 1
được một học sinh nam là bao nhiêu?
P G
30 5
- Có bao nhiêu học sinh nam lớp 8B? Xác suất Vậy
chọn được một học sinh nam lớp 8B là bao
nhiêu?
- Có bao nhiêu học sinh nữ lớp 8A? Xác suất
chọn được một học sinh nữ lớp 8A là bao
nhiêu?
*Báo cáo kết quả:
- GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
- HS đưa ra phân tích, cách làm khác (nếu có)
- HS nhận xét, đánh giá
*Đánh giá kết quả: GV tổng hợp kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cách tính xác suất của biến cố để giải quyết
bài toán liên quan đến thực tế.
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế/ bài tập vận dụng
Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại quận A, B,
C, D, E của thành phố X
Số người khảo sát
Số người thích bộ phim mới
Quận
Nam
Nữ
Nam
Nữ
A
45
51
10
11
B
36
42
9
6
C
52
49
13
13
D
28
33
9
10
E
40
39
7
4
Tổng số
201
214
48
44
a) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận C. Ước lượng xác suất của biến cố:
A: “Người được chọn thích bộ phim đó”
b) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận E. Ước lượng xác suất của biến cố:
B: “Người được chọn không thích bộ phim đó”
c) Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người
thích bộ phim đó?
d) Chọn ngẫu nhiên 500 người nữ ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu
người thích bộ phim đó?
c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế/ bài tập toán học
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
Bài giải
- HS suy nghĩ và giải quyết bài a) Số người ở quận C được khảo sát là 45 + 51 =
tập
96 người, trong đó có 10 11 21 người thích bộ
- HS tìm hiểu nhiệm vụ được phim mới. Vậy xác suất của biến cố A được ước
giao
21
0, 21875
*Thực hiện nhiệm vụ
lượng là 96
- GV Hướng dẫn HS thực hiện b) Số người ở quận E được khảo sát là
Câu hỏi:
40 39 79 người, trong đó có 7 4 11 người
- Số người được khảo sát ở thích bộ phim mới. Suy ra có 79 11 68 người
quận C là bao nhiêu? Có bao không thích bộ phim mới. Vậy xác suất của biến
nhiêu người thích bộ phim
68
0,86
mới?
cố B được ước lượng là 79
.
- Xác suất của biến cố A được c) Gọi C là biến cố “Người được chọn thích bộ
ước lượng là bao nhiêu?
phim mới”. Số người ở thành phố X được khảo sát
- Tương tự với ý b.
là 201 214 415 người, trong đó có 48 44 92
- Gọi C là biến cố “Người được
92
P (C )
chọn thích bộ phim mới”. Số
415 .
người thích bộ phim mới. Vậy
người ở thành phố X được khảo
Gọi k là số người thích bộ phim mới. Ta có
sát là bao nhiêu? Số người thích
k
P (C )
bộ phim mới là bao nhiêu?
600
- Khi đó, có thể ước lượng xác
Thay giá trị ước lượng của P (C ) , ta được
suất của C là bao nhiêu?
k
92
- Gọi k là số người thích bộ 60 415
. Suy ra
phim mới thì có thể ước lượng
92
k 600
133, 012
xác suất của C là bao nhiêu?
415
.
- Từ đó, tìm ra k?
- Tương tự với ý d.
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
- Gv hướng dẫn HS liên hệ các
vấn đề trong thực tiễn/ Toán
học, đề xuất bài toán tương tự
- HS liên hệ các vấn đề trong
thực tiễn/ Toán học, đề xuất bài
toán tương tự.
*Đánh giá kết quả
- Gv tổng kết
Vậy ta ước lượng có khoảng 133 người thích bộ
phim mới trong số 600 người ở thành phố X.
d) Gọi D là biến cố “Người được chọn thích bộ
phim mới”. Số người nữ ở thành phố X được khảo
sát là 214 người, trong đó có 44 người thích bộ
P D
44
214 .
phim mới. Vậy
Gọi h là số người nữ thích bộ phim mới. Ta có
P( D)
h
500 .
Thay giá trị ước lượng của P( D) , ta được
h
44
44
h 500
102,804
500 214 Suy ra:
214
.
Vậy ta ước lượng có khoảng 103 người thích bộ
phim mới trong
Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút)
- Đọc lại sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức chương VIII.
- Làm phiếu “Ôn tập chương VIII” và 8.20 đến 8.26 sbt/tr45,46.
- Chuẩn bị thước kẻ, compa tiết sau học bài mới.
Duyệt của tổ chuyên môn
Người soạn
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Đặng Minh Vũ
 






Các ý kiến mới nhất