Chào mừng quý vị đến với website của Minh Vũ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tuần 31-đại số 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Minh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:32' 23-05-2024
Dung lượng: 932.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đặng Minh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:32' 23-05-2024
Dung lượng: 932.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường thcs Hưng Yên
Ngày soạn 10/4/24
Tuần 31
TIẾT 70: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hệ thống các nội dung đã học trong chương: Phương trình bậc nhất một ẩn; Giải bài toán
bằng cách lập phương trình; Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Liên kết các kiến thức học trong các bài học khác nhau.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh nhận biết được thế nào là phương trình bậc nhất
một ẩn và cách giải, học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình, học sinh
nhận biết được hàm số bậc nhất và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hệ thống lại các kiến thức của chương theo sơ đồ
tư duy. Vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán có thực tiễn liên quan.
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực trong báo cáo các kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Kiến thức chương VII.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (15 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VII. Gồm: Phương trình bậc nhất
một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số bậc nhất một ẩn và đồ thị.
b) Nội dung: Trình bày sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một ẩn, hàm số bậc nhất và
giải bài toán bằng cách lập phương trình.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của các nhóm (đã giao nhiệm vụ về nhà)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đưa ra sản phẩm của
Nội dung
nhóm mình (đã được giao nhiệm vụ về nhà).
Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một
ẩn.
Nhóm 2: Trình bày các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình.
Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất.
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu đại diện của ba nhóm lên trình bày.
- GV hỗ trợ học sinh (nếu cần)
- 3 HS lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu học sinh các nhóm còn lại phản biện
- Đại diện nhóm còn lại phản biện sau đó hoàn thiện sơ
đồ tư duy
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá việc chuẩn bị của HS kết quả bài chuẩn bị
- GV tổng hợp, chốt vấn đề hệ thống lại sơ đồ tư duy
- Học sinh lắng nghe và nghi nhớ
Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh chương VII
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (20 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết trong chương vào làm các bài tập trắc nghiệm,
tính toán và giải các bài toán đố.
b) Nội dung:
Làm các bài tập phần trắc nghiệm và các bài tập 7.46; 7.50 (SGK-TR 57; 58).
c) Sản phẩm: Kết quả phần trắc nghiệm: 7.41 – D; 7.42 – B; 7.43 – C; 7.44 - D
7.45 – A
- Kết quả bài 7.46:
a) Nghiệm của phương trình là x 8
b) Nghiệm của phương trình là
x
63
23
- Kết quả bài 7.50:
a) Vậy m 3
b) Đồ thị hàm số y x 3
y
3
O
1
3
x
y=-x+3
c) A(1; 2)
- Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu học sinh làm phần trắc nghiệm
(Chiếu trên máy chiếu)
- HS đọc đề bài và suy nghĩ câu trả lời
Nội dung
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả lời tại chỗ các câu 7.41; 7.43;
7.44; 7.45
- GV yêu cầu giải thích câu 7.42 bằng cách lên bảng
giải phương trình.
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu 7.41; 7.43; 7.44; 7.45
và lên bảng trình bày câu 7.42
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm và gọi HS khác
nhận xét
- HS giải thích cách làm và HS nhận xét hoàn thiện câu
trả lời
7.41 - D
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A
* Đánh giá kết quả
7.41 - D
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm và những lưu ý khi
làm bài tập trắc nghiệm
- HS lắng nghe
* Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập tập 7.46
(SGK-TR 57)
Giải các phương trình sau:
a) 5( x 1) (6 2 x) 8 x 3
2 x 3 5 3x x 7
2
4
b) 3
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS nêu cách giaỉ và gọi học sinh lên
bảng trình bày
- HS nêu cách giải và lên bảng trình bày
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
- HS nhận xét
a) Nghiệm của phương trình là x 8
b) Nghiệm của phương trình là
x
63
23
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả bài giải
- HS nghe giảng
* Giao nhiệm vụ 3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập 7.50 (SGK-TR 58)
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
a) 5( x 1) (6 2 x) 8 x 3
5 x 5 6 2 x 8 x 3
7 x 11 8 x 3
x 8
Vậy nghiệm của phương trình
là x 8
2 x 3 5 3x x 7
2
4
b) 3
4(2 x 3) 6(5 3 x) 3( x 7)
8 x 12 30 18 x 3x 21
26 x 42 3 x 21
23 x 63
63
x
23
Vậy nghiệm của phương trình
là
x
63
23
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày
- HS lên bảng trình bày
a) Vậy m 3
b) Đồ thị hàm số y x 3
a) Vậy m 3
b) Đồ thị hàm số y x 3
y
y
3
3
O
1
3
x
O
y=-x+3
c) A(1; 2)
- Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
1
3
x
y=-x+3
c) A(1; 2)
- Diện tích tam giác OAB là: 4
đvdt
- HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả của bài tập
- HS nghe giảng
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình vào giải
toán thực tế
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế (Bài 7.49 - SGK; TR 58)
Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến đường. Vận
tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5km / h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn đến Hạ Long
lúc 10h45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô tô là bao
nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
c) Sản phẩm: HS biết giải bài toán theo các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x(km / h)( x 0)
Vận tốc của xe đi nhanh là: x 5(km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h45 p 2, 75h
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h45 p 15 p 3h
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương trình:
2, 75( x 5) 3 x
2,75 x 13,75 3 x
0, 25 x 13, 75
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là: 55 5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là: 60.3 180km
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*GV giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài 7.49 - SGK; TR
58)
Nội dung
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS giải bài toán
- GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn học sinh (nếu cần)
- 1 HS lên bảng trình bày, các học sinh khác trình bày vào
vở.
Bài 7.49 - SGK; TR 58
Gọi vận tốc của xe đi chậm
hơn là: x(km / h)( x 0)
Vận tốc của xe đi nhanh
là: x 5( km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi từ
Hà Nội đến Hạ Long là:
2h45 p 2, 75h
Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x(km / h)( x 0)
Vận tốc của xe đi nhanh là: x 5( km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
Thời gian xe đi chậm đi từ
Hà Nội đến Hạ Long là:
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội
đến Hạ Long nên ta có
phương trình:
2h45 p 2, 75h
2h45 p 15 p 3h
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương
trình:
2, 75( x 5) 3 x
2, 75 x 13, 75 3 x
0, 25 x 13,75
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là: 55 5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là: 60.3 180km
* Báo cáo kết quả
- GV gọi HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét, đánh giá và hoàn thiện lời giải.
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá chung các bước giải của HS và chốt lại kiến
thức cần nghi nhớ
- HS lắng nghe và nghi nhớ
* Hướng dẫn tự học ở nhà
PHIẾU HỌC TẬP
I. LÝ THUYẾT
2h45 p 15 p 3h
2, 75( x 5) 3 x
2, 75 x 13, 75 3 x
0, 25 x 13,75
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm
là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là:
55 5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội
đến Hạ Long là:
60.3 180km
Câu 1: Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc
nhất (Nhóm 1), sơ đồ tư duy về giải bài toán bằng cách lập phương trình (Nhóm 2), sơ đồ
tư duy về hàm số bậc nhất (Nhóm 3).
II. BÀI TẬP
Câu 1: Giải các phương trình sau:
a) 5( x 1) (6 2 x) 8 x 3
2 x 3 5 3x x 7
2
4
b) 3
Câu 2: Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến
đường. Vận tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5km / h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn
đến Hạ Long lúc 10h45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô
tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
Tiết 71, 72: BÀI 30: KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Xác định kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định các kết quả thuận lợi cho một biến cố có liên quan tới hành động.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp toán học.
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định dược các kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: Xác định được tất cả các kết quả thuận lợi của hành động,, thực
nghiệm, các kết quả thuận lợi của biến cố.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Những phiếu câu hỏi, quả bóng khác màu, con xúc xắc, tấm thẻ ghi số, tấm thẻ ghi
chữ cái.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các kết quả có thể và kết quả thuận lợi trong đời sống hàng ngày. Tạo
tình huống có vấn đề dẫn dắt vào bài.
b) Nội dung:
Tại vòng chung kết cuộc thi Chinh phục tri thức, ban tổ chức soạn 20 câu hỏi thuộc
các lĩnh vực khác nhau, mỗi câu được viết trong một phiếu và đánh số thứ tự từ 1
đến 20. Các câu từ 1 đến 4 thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí, từ số 5 đến số 12 thuộc
lĩnh vực Khoa học tự nhiên, từ số 13 đến 18 thuộc lĩnh vực Văn học, từ số 19 đến 20
thuộc lĩnh vực Toán học.
Bạn Sơn rút 1 phiếu ngẫu nhiên. Sơn học giỏi lĩnh vực Lịch sử - Địa lí nên mong rút
được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí. Liệu Sơn có rút được phiếu mình
mong muốn không ?
c) Sản phẩm:
- Học sinh nêu được các kết quả có thể của tình huống mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung bài tập và yêu - Có 20 câu hỏi
cầu HS thực hiện.
+) Từ câu 1 đến 4 thuộc lĩnh vực
* Thực hiện nhiệm vụ
Lịch sử - Địa lí.
- HS đọc và suy nghĩ các kết quả có thể về việc +) Từ câu 5 đến 12 thuộc lĩnh
Sơn rút thăm phiếu câu hỏi .
vực Khoa học tự nhiên.
Hoạt động của GV - HS
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
Tiến trình nội dung
+) Từ câu 13 đến 18 thuộc lĩnh
vực Văn học.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của +) Từ câu 19 đến 20 thuộc lĩnh
vực Toán học.
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ và dẫn dắt vào nội dung bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 2.1: Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với kết quả có thể của một hành động, thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện HĐ1 nhằm giúp HS có thể xác định được các tất cả các kết quả có
thể của hành động, thực nghiệm.
- Thực hiện Ví dụ 1 nhằm minh họa kiến thức mới về kết quả có thể của hành động,
thực nghiệm.
- HS thực hiện Luyện tập 1, Tranh luận nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới về kết
quả có thể của hành động, thực nghiệm.
c) Sản phẩm:
- Các kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Đáp án các HĐ1, Ví dụ 1, Luyện tập 1, Tranh luận.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
- GV đưa ra câu hỏi trong tình huống mở 1. Kết quả có thể của hành động,
đầu
thực nghiệm
a) Bạn Sơn có chắc rút được phiếu câu hỏi
số 2 hay không ?
b) Khi bạn Sơn rút một phiếu bất kì thì có
bao nhiêu kết quả có thể xảy ra ?
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và HĐ1:
yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong 5 a) Không chắc
phút.
b) Có 20 kết quả có thể xảy ra.
* Thực hiện nhiệm vụ
* Tổng quát:
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS Trong thực tế ta thường gặp các
hành động, thực nghiệm mà kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
của chúng không thể biết trước khi
* Báo cáo, thảo luận
thực hiện. Tuy nhiên, trong nhiều
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
trường hợp ta có thể xác định được
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời tất cả các kết quả có thể xảy ra của
hành động biến cố.
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho HS.
- GV trình bày Ví dụ 1 theo SGK và giảng
giải cho HS.
Ví dụ 1:
- HS chú ý lắng nghe.
Một hộp đựng 5 quả cầu màu xanh
được đánh số 1; 2; 3; 4; 5 và 4 quả
cầu màu đỏ được đánh số 1; 2; 3; 4.
Lấy ngẫu nhiên một quả cầu.
* Giao nhiệm vụ học tập
- Kí hiệu 5 quả cầu màu xanh là X1;
X2; X3; X4; X5 và 4 quả cầu màu đỏ
là D1; D2; D3; D4. Các kết quả có
thể của hành động này là: X1; X2;
X3; X4; X5; D1; D2; D3; D4.
- Có tất cả 9 kết quả có thể.
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện tập 1
và yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong Luyện tập 1:
vòng 5 đến 10 phút.
- Tập hợp các kết quả có thể là: {T;
O; Ô; A; N; H; C; V; U; I; R; E}
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- Có 12 kết quả có thể xảy ra.
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung Tranh luận
Tranh luận:
và yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
Gợi ý: Bạn nào bảo vuông đúng thì
* Thực hiện nhiệm vụ
giơ tay
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
Vuông nói đúng
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
2.2 Hoạt động 2.2: Kết quả thuận lợi cho một biến cố
- Hiểu được các kết quả có thể để biến cố xảy ra. Khái niện kết quả thuận lợi.
- Vận dụng kết quả thuận lợi cho một biến cố vào giải quyết một số bài toán thực tế
đơn giản.
b) Nội dung:
- HS đọc hiểu – nghe hiểu về khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố của một
hành động thực nghiệm.
- Thực hiện HĐ2, Ví dụ 2 nhằm minh họa kết quả thuận lợi cho một biến cố của một
hành động thực nghiệm.
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cho việc tìm kết quả thuận lợi cho một biến cố của
một hành động thực nghiệm trong Luyện tập 2.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Đáp án HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
2. Kết quả thuận lợi cho một biến
- GV yêu cầu học sinh trở lại trong tình cố
huống mở đầu
HĐ 2:
* Giao nhiệm vụ học tập
Các kết quả có thể để biến cố E
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và yêu xảy ra là: Phiêu số 1; phiếu số 2;
phiếu số 3; phiếu số 4.
cầu HS hoạt động cá nhân trong 5 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho HS.
- GV trình bày theo SGK và giảng cho HS.
Kết quả thuận lợi:
Từ đó dẫn đến Hộp kiến thức.
- HS chú ý lắng nghe.
Một biến cố E, mà E có thể xảy
ra hay không xảy ra tuỳ thuộc
vào kết quả của hành động thực
nghiệm T.
Một kết quả có thể của T để biến
cố E xảy ra được gọi là kết quả
thuận lợi cho biến cố E.
- GV trình bày Ví dụ 2 theo SGK và giảng Ví dụ 2:
giải cho HS.
Kí hiệu
- HS chú ý lắng nghe.
4 bạn nam lớp 8A là: A1; A2; A3;
A4
5 bạn nữ lớp 8B là: B1; B2; B3;
B4; B5
3 bạn nam lớp 8C là: C1; C2; C3
2 bạn nữ lớp 8D là: D1; D2
a) Các kết quả có thể của hành
động trên là: A1; A2; A3; A4; B1;
B2; B3; B4; B5; C1; C2; C3; D1;
D2. Có 14 kết quả có thể.
b) Biến cố E xảy ra khi ta chọn
được một bạn nam lớp 8A. Do đó
các kết quả thuận lợi cho biến cố E
là: A1; A2; A3; A4.
Biến cố F xảy ra khi ta chọn được
một bạn nữ. Do đó các kết quả
thuận lợi cho biến cố F là: B1; B2;
B3; B4; B5; D1; D2.
* Giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 2:
- Tập hợp các kết quả thuận lợi cho
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện tập 2
biến cố G là: {A1; A2; A3; A4;
và yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
C1; C2; C3}.
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tập hợp các kết quả thuận lợi cho
- HS tìm lời giải.
biến cố H là: C1; C2; C3; D1; D2}.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS biết vận dụng các kiến thức đã học về kết quả có thể và kết quả thuận lợi của
biến cố và giải các bài tập thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.1, 8.2: SGK-tr62.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
BÀI TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS làm Bài 8.1 (SGK-tr62)
các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
a) Các kết quả có thể của thực
* Thực hiện nhiệm vụ
nghiệm là: 1; 2 ;3; 4; 5; 6
- HS suy nghĩ, giải bài toán theo sự hướng b)
dẫn của GV.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
* Báo cáo, thảo luận
A là: {4; 6}
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của B là: {1; 2; 3; 4}
bạn.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
C là: {1; 3; 5}
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận.
Bài 8.2 (SGK-tr62)
a) Các kết quả có thể là tấm thẻ ghi
một trong các số: 1; 2; ....; 12.
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
A là tấm thẻ ghi một trong các số:
2; 4; 6; 8; 10; 12.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
B là tấm thẻ ghi một trong các số:
2; 3; 5; 7; 11.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
C là tấm thẻ ghi số 4 hoặc 9.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vừa học về kết quả có thể và kết quả
thuận lợi vào giải các bài toán gặp trong thực tế hàng ngày.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.3: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.3: SGK-tr62
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm các bài tập 8.3: SGK-tr62.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, giải bài toán theo
sự hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời
giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận.
BÀI TẬP
Bài 8.3 (SGK-tr62)
Kí hiệu
4 cuốn sách tiểu thuyết là: A1; A2;
A3; A4
5 cuốn sách Lịch sử là: B1; B2;
B3; B4; B5
3 cuốn sách Khoa học tự nhiên là:
C1; C2; C3
4 cuốn sách Toán là: D1; D2; D3;
D4
a) Các kết quả có thể là: A1; A2;
A3; A4; B1; B2; B3; B4; B5; C1;
C2; C3; D1; D2; D3; D4
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
E là: A1; A2; A3; A4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
F là: C1; C2; C3; D1; D2; D3; D4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
g là: A1; A2; A3; A4; C1; C2; C3;
D1; D2; D3; D4.
5.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị đọc trước bài: Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.
Duyệt của tổ chuyên môn
Người soạn
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Đặng Minh Vũ
Ngày soạn 10/4/24
Tuần 31
TIẾT 70: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hệ thống các nội dung đã học trong chương: Phương trình bậc nhất một ẩn; Giải bài toán
bằng cách lập phương trình; Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Liên kết các kiến thức học trong các bài học khác nhau.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh nhận biết được thế nào là phương trình bậc nhất
một ẩn và cách giải, học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình, học sinh
nhận biết được hàm số bậc nhất và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hệ thống lại các kiến thức của chương theo sơ đồ
tư duy. Vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán có thực tiễn liên quan.
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực trong báo cáo các kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Kiến thức chương VII.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (15 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VII. Gồm: Phương trình bậc nhất
một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số bậc nhất một ẩn và đồ thị.
b) Nội dung: Trình bày sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một ẩn, hàm số bậc nhất và
giải bài toán bằng cách lập phương trình.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của các nhóm (đã giao nhiệm vụ về nhà)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đưa ra sản phẩm của
Nội dung
nhóm mình (đã được giao nhiệm vụ về nhà).
Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một
ẩn.
Nhóm 2: Trình bày các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình.
Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất.
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu đại diện của ba nhóm lên trình bày.
- GV hỗ trợ học sinh (nếu cần)
- 3 HS lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu học sinh các nhóm còn lại phản biện
- Đại diện nhóm còn lại phản biện sau đó hoàn thiện sơ
đồ tư duy
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá việc chuẩn bị của HS kết quả bài chuẩn bị
- GV tổng hợp, chốt vấn đề hệ thống lại sơ đồ tư duy
- Học sinh lắng nghe và nghi nhớ
Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh chương VII
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (20 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết trong chương vào làm các bài tập trắc nghiệm,
tính toán và giải các bài toán đố.
b) Nội dung:
Làm các bài tập phần trắc nghiệm và các bài tập 7.46; 7.50 (SGK-TR 57; 58).
c) Sản phẩm: Kết quả phần trắc nghiệm: 7.41 – D; 7.42 – B; 7.43 – C; 7.44 - D
7.45 – A
- Kết quả bài 7.46:
a) Nghiệm của phương trình là x 8
b) Nghiệm của phương trình là
x
63
23
- Kết quả bài 7.50:
a) Vậy m 3
b) Đồ thị hàm số y x 3
y
3
O
1
3
x
y=-x+3
c) A(1; 2)
- Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu học sinh làm phần trắc nghiệm
(Chiếu trên máy chiếu)
- HS đọc đề bài và suy nghĩ câu trả lời
Nội dung
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả lời tại chỗ các câu 7.41; 7.43;
7.44; 7.45
- GV yêu cầu giải thích câu 7.42 bằng cách lên bảng
giải phương trình.
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu 7.41; 7.43; 7.44; 7.45
và lên bảng trình bày câu 7.42
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm và gọi HS khác
nhận xét
- HS giải thích cách làm và HS nhận xét hoàn thiện câu
trả lời
7.41 - D
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A
* Đánh giá kết quả
7.41 - D
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm và những lưu ý khi
làm bài tập trắc nghiệm
- HS lắng nghe
* Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập tập 7.46
(SGK-TR 57)
Giải các phương trình sau:
a) 5( x 1) (6 2 x) 8 x 3
2 x 3 5 3x x 7
2
4
b) 3
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS nêu cách giaỉ và gọi học sinh lên
bảng trình bày
- HS nêu cách giải và lên bảng trình bày
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
- HS nhận xét
a) Nghiệm của phương trình là x 8
b) Nghiệm của phương trình là
x
63
23
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả bài giải
- HS nghe giảng
* Giao nhiệm vụ 3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập 7.50 (SGK-TR 58)
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
a) 5( x 1) (6 2 x) 8 x 3
5 x 5 6 2 x 8 x 3
7 x 11 8 x 3
x 8
Vậy nghiệm của phương trình
là x 8
2 x 3 5 3x x 7
2
4
b) 3
4(2 x 3) 6(5 3 x) 3( x 7)
8 x 12 30 18 x 3x 21
26 x 42 3 x 21
23 x 63
63
x
23
Vậy nghiệm của phương trình
là
x
63
23
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày
- HS lên bảng trình bày
a) Vậy m 3
b) Đồ thị hàm số y x 3
a) Vậy m 3
b) Đồ thị hàm số y x 3
y
y
3
3
O
1
3
x
O
y=-x+3
c) A(1; 2)
- Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
1
3
x
y=-x+3
c) A(1; 2)
- Diện tích tam giác OAB là: 4
đvdt
- HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả của bài tập
- HS nghe giảng
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình vào giải
toán thực tế
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế (Bài 7.49 - SGK; TR 58)
Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến đường. Vận
tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5km / h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn đến Hạ Long
lúc 10h45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô tô là bao
nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
c) Sản phẩm: HS biết giải bài toán theo các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x(km / h)( x 0)
Vận tốc của xe đi nhanh là: x 5(km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h45 p 2, 75h
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h45 p 15 p 3h
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương trình:
2, 75( x 5) 3 x
2,75 x 13,75 3 x
0, 25 x 13, 75
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là: 55 5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là: 60.3 180km
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*GV giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài 7.49 - SGK; TR
58)
Nội dung
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS giải bài toán
- GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn học sinh (nếu cần)
- 1 HS lên bảng trình bày, các học sinh khác trình bày vào
vở.
Bài 7.49 - SGK; TR 58
Gọi vận tốc của xe đi chậm
hơn là: x(km / h)( x 0)
Vận tốc của xe đi nhanh
là: x 5( km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi từ
Hà Nội đến Hạ Long là:
2h45 p 2, 75h
Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x(km / h)( x 0)
Vận tốc của xe đi nhanh là: x 5( km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
Thời gian xe đi chậm đi từ
Hà Nội đến Hạ Long là:
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội
đến Hạ Long nên ta có
phương trình:
2h45 p 2, 75h
2h45 p 15 p 3h
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương
trình:
2, 75( x 5) 3 x
2, 75 x 13, 75 3 x
0, 25 x 13,75
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là: 55 5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là: 60.3 180km
* Báo cáo kết quả
- GV gọi HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét, đánh giá và hoàn thiện lời giải.
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá chung các bước giải của HS và chốt lại kiến
thức cần nghi nhớ
- HS lắng nghe và nghi nhớ
* Hướng dẫn tự học ở nhà
PHIẾU HỌC TẬP
I. LÝ THUYẾT
2h45 p 15 p 3h
2, 75( x 5) 3 x
2, 75 x 13, 75 3 x
0, 25 x 13,75
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm
là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là:
55 5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội
đến Hạ Long là:
60.3 180km
Câu 1: Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc
nhất (Nhóm 1), sơ đồ tư duy về giải bài toán bằng cách lập phương trình (Nhóm 2), sơ đồ
tư duy về hàm số bậc nhất (Nhóm 3).
II. BÀI TẬP
Câu 1: Giải các phương trình sau:
a) 5( x 1) (6 2 x) 8 x 3
2 x 3 5 3x x 7
2
4
b) 3
Câu 2: Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến
đường. Vận tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5km / h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn
đến Hạ Long lúc 10h45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô
tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
Tiết 71, 72: BÀI 30: KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Xác định kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định các kết quả thuận lợi cho một biến cố có liên quan tới hành động.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp toán học.
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định dược các kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: Xác định được tất cả các kết quả thuận lợi của hành động,, thực
nghiệm, các kết quả thuận lợi của biến cố.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Những phiếu câu hỏi, quả bóng khác màu, con xúc xắc, tấm thẻ ghi số, tấm thẻ ghi
chữ cái.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các kết quả có thể và kết quả thuận lợi trong đời sống hàng ngày. Tạo
tình huống có vấn đề dẫn dắt vào bài.
b) Nội dung:
Tại vòng chung kết cuộc thi Chinh phục tri thức, ban tổ chức soạn 20 câu hỏi thuộc
các lĩnh vực khác nhau, mỗi câu được viết trong một phiếu và đánh số thứ tự từ 1
đến 20. Các câu từ 1 đến 4 thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí, từ số 5 đến số 12 thuộc
lĩnh vực Khoa học tự nhiên, từ số 13 đến 18 thuộc lĩnh vực Văn học, từ số 19 đến 20
thuộc lĩnh vực Toán học.
Bạn Sơn rút 1 phiếu ngẫu nhiên. Sơn học giỏi lĩnh vực Lịch sử - Địa lí nên mong rút
được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí. Liệu Sơn có rút được phiếu mình
mong muốn không ?
c) Sản phẩm:
- Học sinh nêu được các kết quả có thể của tình huống mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung bài tập và yêu - Có 20 câu hỏi
cầu HS thực hiện.
+) Từ câu 1 đến 4 thuộc lĩnh vực
* Thực hiện nhiệm vụ
Lịch sử - Địa lí.
- HS đọc và suy nghĩ các kết quả có thể về việc +) Từ câu 5 đến 12 thuộc lĩnh
Sơn rút thăm phiếu câu hỏi .
vực Khoa học tự nhiên.
Hoạt động của GV - HS
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
Tiến trình nội dung
+) Từ câu 13 đến 18 thuộc lĩnh
vực Văn học.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của +) Từ câu 19 đến 20 thuộc lĩnh
vực Toán học.
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ và dẫn dắt vào nội dung bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 2.1: Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với kết quả có thể của một hành động, thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện HĐ1 nhằm giúp HS có thể xác định được các tất cả các kết quả có
thể của hành động, thực nghiệm.
- Thực hiện Ví dụ 1 nhằm minh họa kiến thức mới về kết quả có thể của hành động,
thực nghiệm.
- HS thực hiện Luyện tập 1, Tranh luận nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới về kết
quả có thể của hành động, thực nghiệm.
c) Sản phẩm:
- Các kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Đáp án các HĐ1, Ví dụ 1, Luyện tập 1, Tranh luận.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
- GV đưa ra câu hỏi trong tình huống mở 1. Kết quả có thể của hành động,
đầu
thực nghiệm
a) Bạn Sơn có chắc rút được phiếu câu hỏi
số 2 hay không ?
b) Khi bạn Sơn rút một phiếu bất kì thì có
bao nhiêu kết quả có thể xảy ra ?
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và HĐ1:
yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong 5 a) Không chắc
phút.
b) Có 20 kết quả có thể xảy ra.
* Thực hiện nhiệm vụ
* Tổng quát:
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS Trong thực tế ta thường gặp các
hành động, thực nghiệm mà kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
của chúng không thể biết trước khi
* Báo cáo, thảo luận
thực hiện. Tuy nhiên, trong nhiều
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
trường hợp ta có thể xác định được
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời tất cả các kết quả có thể xảy ra của
hành động biến cố.
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho HS.
- GV trình bày Ví dụ 1 theo SGK và giảng
giải cho HS.
Ví dụ 1:
- HS chú ý lắng nghe.
Một hộp đựng 5 quả cầu màu xanh
được đánh số 1; 2; 3; 4; 5 và 4 quả
cầu màu đỏ được đánh số 1; 2; 3; 4.
Lấy ngẫu nhiên một quả cầu.
* Giao nhiệm vụ học tập
- Kí hiệu 5 quả cầu màu xanh là X1;
X2; X3; X4; X5 và 4 quả cầu màu đỏ
là D1; D2; D3; D4. Các kết quả có
thể của hành động này là: X1; X2;
X3; X4; X5; D1; D2; D3; D4.
- Có tất cả 9 kết quả có thể.
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện tập 1
và yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong Luyện tập 1:
vòng 5 đến 10 phút.
- Tập hợp các kết quả có thể là: {T;
O; Ô; A; N; H; C; V; U; I; R; E}
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- Có 12 kết quả có thể xảy ra.
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung Tranh luận
Tranh luận:
và yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
Gợi ý: Bạn nào bảo vuông đúng thì
* Thực hiện nhiệm vụ
giơ tay
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
Vuông nói đúng
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
2.2 Hoạt động 2.2: Kết quả thuận lợi cho một biến cố
- Hiểu được các kết quả có thể để biến cố xảy ra. Khái niện kết quả thuận lợi.
- Vận dụng kết quả thuận lợi cho một biến cố vào giải quyết một số bài toán thực tế
đơn giản.
b) Nội dung:
- HS đọc hiểu – nghe hiểu về khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố của một
hành động thực nghiệm.
- Thực hiện HĐ2, Ví dụ 2 nhằm minh họa kết quả thuận lợi cho một biến cố của một
hành động thực nghiệm.
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cho việc tìm kết quả thuận lợi cho một biến cố của
một hành động thực nghiệm trong Luyện tập 2.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Đáp án HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
2. Kết quả thuận lợi cho một biến
- GV yêu cầu học sinh trở lại trong tình cố
huống mở đầu
HĐ 2:
* Giao nhiệm vụ học tập
Các kết quả có thể để biến cố E
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và yêu xảy ra là: Phiêu số 1; phiếu số 2;
phiếu số 3; phiếu số 4.
cầu HS hoạt động cá nhân trong 5 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho HS.
- GV trình bày theo SGK và giảng cho HS.
Kết quả thuận lợi:
Từ đó dẫn đến Hộp kiến thức.
- HS chú ý lắng nghe.
Một biến cố E, mà E có thể xảy
ra hay không xảy ra tuỳ thuộc
vào kết quả của hành động thực
nghiệm T.
Một kết quả có thể của T để biến
cố E xảy ra được gọi là kết quả
thuận lợi cho biến cố E.
- GV trình bày Ví dụ 2 theo SGK và giảng Ví dụ 2:
giải cho HS.
Kí hiệu
- HS chú ý lắng nghe.
4 bạn nam lớp 8A là: A1; A2; A3;
A4
5 bạn nữ lớp 8B là: B1; B2; B3;
B4; B5
3 bạn nam lớp 8C là: C1; C2; C3
2 bạn nữ lớp 8D là: D1; D2
a) Các kết quả có thể của hành
động trên là: A1; A2; A3; A4; B1;
B2; B3; B4; B5; C1; C2; C3; D1;
D2. Có 14 kết quả có thể.
b) Biến cố E xảy ra khi ta chọn
được một bạn nam lớp 8A. Do đó
các kết quả thuận lợi cho biến cố E
là: A1; A2; A3; A4.
Biến cố F xảy ra khi ta chọn được
một bạn nữ. Do đó các kết quả
thuận lợi cho biến cố F là: B1; B2;
B3; B4; B5; D1; D2.
* Giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 2:
- Tập hợp các kết quả thuận lợi cho
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện tập 2
biến cố G là: {A1; A2; A3; A4;
và yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
C1; C2; C3}.
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tập hợp các kết quả thuận lợi cho
- HS tìm lời giải.
biến cố H là: C1; C2; C3; D1; D2}.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS biết vận dụng các kiến thức đã học về kết quả có thể và kết quả thuận lợi của
biến cố và giải các bài tập thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.1, 8.2: SGK-tr62.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
BÀI TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS làm Bài 8.1 (SGK-tr62)
các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
a) Các kết quả có thể của thực
* Thực hiện nhiệm vụ
nghiệm là: 1; 2 ;3; 4; 5; 6
- HS suy nghĩ, giải bài toán theo sự hướng b)
dẫn của GV.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
* Báo cáo, thảo luận
A là: {4; 6}
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của B là: {1; 2; 3; 4}
bạn.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
C là: {1; 3; 5}
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận.
Bài 8.2 (SGK-tr62)
a) Các kết quả có thể là tấm thẻ ghi
một trong các số: 1; 2; ....; 12.
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
A là tấm thẻ ghi một trong các số:
2; 4; 6; 8; 10; 12.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
B là tấm thẻ ghi một trong các số:
2; 3; 5; 7; 11.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
C là tấm thẻ ghi số 4 hoặc 9.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vừa học về kết quả có thể và kết quả
thuận lợi vào giải các bài toán gặp trong thực tế hàng ngày.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.3: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.3: SGK-tr62
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm các bài tập 8.3: SGK-tr62.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, giải bài toán theo
sự hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời
giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận.
BÀI TẬP
Bài 8.3 (SGK-tr62)
Kí hiệu
4 cuốn sách tiểu thuyết là: A1; A2;
A3; A4
5 cuốn sách Lịch sử là: B1; B2;
B3; B4; B5
3 cuốn sách Khoa học tự nhiên là:
C1; C2; C3
4 cuốn sách Toán là: D1; D2; D3;
D4
a) Các kết quả có thể là: A1; A2;
A3; A4; B1; B2; B3; B4; B5; C1;
C2; C3; D1; D2; D3; D4
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
E là: A1; A2; A3; A4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
F là: C1; C2; C3; D1; D2; D3; D4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
g là: A1; A2; A3; A4; C1; C2; C3;
D1; D2; D3; D4.
5.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị đọc trước bài: Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.
Duyệt của tổ chuyên môn
Người soạn
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Đặng Minh Vũ
 






Các ý kiến mới nhất